Dòng thông tin RSS

Tag Archives: ngữ pháp

Bốn chục lời khuyên cho viết tiếng Anh (cũng đáng xem)

Posted on

Warm-up:

Ba người đàn ông ngồi trò chuyện với nhau về việc người thân của họ sẽ nói gì khi họ nằm trong quan tài trong ngày đám tang của họ.

Người thứ nhất:

– Tôi muốn được nghe người thân nói rằng tôi là một bác sĩ cao thượng và là một người đàn ông mẫu mực trong gia đình.

Người thứ hai:

– Tôi muốn được nghe người thân nói rằng tôi là một người chồng tuyệt vời và là một người thầy giáo cao cả, điều này sẽ làm nên sự khác biệt lớn đối với các con của tôi sau này.

Người thứ ba:

– Còn tôi muốn được nghe họ nói: “Nhìn kìa! Anh ấy đang cử động”.


 

Forty writing tips:

Lưu ý: Bản thân cách diễn giải mỗi lời khuyên ở đây thường chính là một ví dụ về cách diễn đạt sai mà lời khuyên đó khuyên nên tránh. Thử tìm xem.

See more below. Một bài viết tuyệt vời:

Read the rest of this entry

Advertisements

Phép ngoa dụ/cường điệu – hyperbole – trong tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Một cô gái mặc váy ngắn bước lên tàu điện. Không còn chỗ ngồi, cô nhìn quanh. Vừa lúc đó có một chàng trai trẻ mời:
– Cô có thể ngồi lên đùi tôi.
– Tôi sợ làm gãy cái tẩu thuốc lá trong túi quần của anh.
Chàng trai trẻ chưa kịp đáp lại thì ông già khoảng 70 tuổi ân cần nói:
– Cô có thể ngồi trên đùi tôi, vì tôi đã bỏ thuốc 10 năm nay rồi.

 


Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Hyperbole

[pronounced: hy-PER-buh-lee]

Give me a thousand kisses, then a hundred,
Then another thousand, then a second hundred,
Then still another thousand, then a hundred
Catullus

Definition

Hyperbole is a figure of speech that uses an exaggerated or extravagant statement to create a strong emotional response. It is from a Greek word meaning “excess.”

Hyperboles can be found in literature and oral communication. They would not be used in nonfiction works, like medical journals or research papers; but, they are perfect for fictional works, especially to add color to a character or humor to the story.

Hyperboles are comparisons, like similes and metaphors, but are extravagant and even ridiculous.

The media and the advertising industry often use hyperbole (which may then be described as hype or media hype).

See more below:

Read the rest of this entry

Phép nhân cách hóa – personification – trong tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Trong giờ toán, cô giáo vẽ hai nửa hình tròn lên bảng. Bỗng một cậu học sinh kêu to: “Ô, cái mông!”

Cô giáo rất giận và mời thầy hiệu trưởng đến để kỷ luật học sinh này vì tội nói bậy trong lớp. Thầy bước vào, nhìn ngay lên bảng và nói với cậu bé: “Em sẽ bị kỷ luật nặng đấy. Tại sao em lại dám vẽ cái mông lên bảng như thế này?”

 


Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Personification  

Definition:

Personification is a figurative language technique where an object or idea is given human characteristics or qualities.  In other words, using our language, we make an object or idea do something that usually is only done by people.  With personification speakers and writers make the object or idea like a person and, hence, they personify it.   Personification is often confused with anthropomorphism, where human abilities and characteristics are given to animals (such as in fable, where animals talk and behave as humans do) but the term “personification” should not be applied to human-like behavior in animals.

Read the rest of this entry

“Ambiguity” hay là sự lập lờ ý nghĩa trong sử dụng tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Chàng trai nọ chạy thục mạng đuổi theo một chiếc xe buýt chở đầy du khách, nhưng chiếc xe đổ dốc rất nhanh.

“Dừng lại đi.” Một người khách tốt bụng thò đầu ra cửa sổ hét lớn với anh chàng “Cậu không đuổi kịp nó đâu, đợi chuyến sau vậy!”

“Nhất định cháu phải đuổi kịp ạ.” Chàng trai trẻ vừa nói vừa thở hồng hộc: “Vì cháu là tài xế xe này mà.”

 

AMBIGUITY

A word, phrase, or sentence is ambiguous if it has more than one meaning. The word ‘light’, for example, can mean not very heavy or not very dark. Words like ‘light’, ‘note’, ‘bear’ and ‘over’ are lexically ambiguous. They induce ambiguity in phrases or sentences in which they occur, such as ‘light suit’ and ‘The duchess can’t bear children’. However, phrases and sentences can be ambiguous even if none of their constituents is. The phrase ‘porcelain egg container’ is structurally ambiguous, as is the sentence ‘The police shot the rioters with guns’. Ambiguity can have both a lexical and a structural basis, as with sentences like ‘I left her behind for you’ and ‘He saw her duck’.

Read more below:

Read the rest of this entry

25 lỗi lính rất kỳ cựu cũng có thể mắc trong sử dụng tiếng Anh

Posted on

List of common mistakes by very advanced learners.

See below:

Read the rest of this entry

35 lỗi lính kỳ cựu cũng mắc trong sử dụng tiếng Anh

Posted on

List of common mistakes by advanced learners:

See below:

Read the rest of this entry

Có nên dùng phủ định kép không?

Posted on

Clip by How to Write More Better-er! on Youtube. Thanks for sharing.


Xem thêm bài: Ôi, ngữ pháp! Đến dân bản ngữ cũng còn ỏm tỏi với nhau [2]


 

A double negative uses two negative words (in bold below) in the same clause to express a single negative idea:

We didn’t see nothing. [ = We saw nothing.]

She never danced with nobody. [ = She didn’t dance with anybody.]

Read the rest of this entry

Tiếng Anh “cố tình dưới chuẩn” dùng trong lời bài hát

Posted on

 

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


 

Are you annoyed by song lyrics that do not obey the rules of grammar? Do you correct them as you sing along? To mark the inclusion of English Grammar Today on Cambridge Dictionaries Online, we thought we’d count down some of the worst offences against the rules of grammar committed by songwriters, either deliberately, or without knowing.

Read the rest of this entry

Phân biệt thì Hiện tại hoàn thành và Quá khứ thường

Posted on

Warmup:

–  Alô! Con chim nhỏ của anh à?

–  Không! Chim bố đây.

–  Ấy chết! Cháu xin lỗi bác! Bác có khỏe không ạ?

–  Khỏe để đánh nhau với ai?

–  Dạ… cho cháu hỏi Hoài có nhà không ạ?

–  Nó không có nhà thì là dân vô gia cư à?

–  Dạ, dạ… ý cháu là Hoài có ở nhà không ạ?

–  Nếu không thì sao?

–  Thế… Hoài đi đâu ạ?

–  Đến cơ quan rồi.

–  Bác cho cháu số điện thoại của Hoài được không ạ?

–  Nó có nhiều số lắm.

–  Bác cho cháu xin một số thôi ạ!

–  8

– … 8 rồi… mấy nữa ạ?

–  Thì cậu bảo chỉ cần một số thôi mà!

–  Dạ bác cho cháu xin nốt mấy số còn lại luôn ạ

– 7 8 5 4 8 1 8 2, còn sắp xếp sao thì tuỳ cậu! (Cúp máy đánh xoạch)


Clip by Anglo-Link on Youtube. Thanks for sharing.


 

This is a tricky area of the English language for low-level learners, so let’s look again at the rules.

When we start studying English, we learn that to talk about an action that started and finished in the past, we use the past simple tense, (for regular verbs, the base verb + -ed):

Read the rest of this entry

%d bloggers like this: