RSS Feed

Tag Archives: English grammar

Vỡ ruột vì tiếng Anh – Phiên bản Ý – Anguished English [4]

Posted on

Clip by 2Fags2Furious on Youtube. Thanks for sharing.


Đau ruột vì tiếng Anh – phiên bản Việt Nam – Anguished English [3]

Posted on

Clip by haonhienvu on Youtube. Thanks for sharing.


 

Đau nhưng cần thiết. Để hướng tới sự chuyên nghiệp trong bất kể công việc gì, dù là nhỏ nhất.

Đã cân nhắc kỹ trước khi đăng clip này. Xin lỗi ca sỹ hát bài này. Bạn cũng chỉ là nạn nhân mà thôi.

Vỡ ruột vì tiếng Anh – Phiên bản “Thập cẩm” – Anguished English [2]

Posted on

DANH NHÂN, KIỆT TÁC, LỊCH SỬ THẾ GIỚI QUA NGÒI BÚT HỌC TRÒ:

The greatest writer of the Renaissance was William J. Shakespeare. Shakespeare was born in the year 1564, supposedly on his birthday. His father was Mr. Shakespeare, and his mother was Mrs. Shakespeare. He wrote during the era in which he lived. Actually, Shakespeare wasn’t written by Shakespeare but by another man named Shakespeare.

Read the rest of this entry

Vỡ ruột vì tiếng Anh – Phiên bản Malaysia – Anguished English [1]

Posted on

Clip Oh My English! on Youtube. Thanks for sharing.


 

In a Tokyo Hotel:
Is forbidden to steal hotel towels please. If you are not a person to do
such thing is please not to read notice.

In a Bucharest hotel lobby:
The lift is being fixed for the next day.
During that time we regret that you will be unbearable.

Read the rest of this entry

Cách tránh một số lỗi quan trọng – consistency – trong viết tiếng Anh – Avoiding shifts in writing English [2]

Posted on

Misfits and Bad Equations
(sometimes called “Mixed Constructions”)

Bài [2] này có một vài nội dung giống như bài [1], bổ sung thêm ví dụ minh họa.


Think of a sentence as a kind of mathematical structure, an equation requiring two parts: the subject, which is what any sentence is about, and the predicate, which is what we’re going to say about this subject. Sometimes we set up both in ways that are perfectly reasonable, separately, but when we put the two together, they just don’t fit.

Read the rest of this entry

Cách tránh một số lỗi quan trọng – consistency – trong viết tiếng Anh – Avoiding shifts in writing English [1]

Posted on

Clip by Marvita Gowdy on Youtube. Thanks for sharing.


Writers should keep the elements in a sentence consistent, avoiding any unnecessary changes in tense, voice, mood, person, number, and discourse.  Such unnecessary changes, or “shifts”, may make reading difficult and obscure the sentence’s meaning for readers.

See more below:

Read the rest of this entry

Lưu ý: Một vài động từ có hai dạng quá khứ – Verbs with two different past tense forms

Posted on

Verbs with two different past tense forms

While many of the most common verbs in English are irregular (e.g. bring, forget), regular verbs far outnumber them. To form their past tenses regular verbs just add -ed or -d to their base form, e.g. talk => talked.

In particular, verbs that derive from nouns follow this regular pattern without exception. Indeed, this pattern is so firmly imprinted in our brains as a basic process for making nouns into verbs that if you were asked to make the invented noun flixxle into a verb you would automatically know how to.

However, there is a very small group of verbs whose past tenses can be either regular or irregular. They include:

Read the rest of this entry

Thể Giả định – Subjunctive – trong tiếng Anh

Posted on


1. What is the subjunctive? 

Some languages have special verb forms called ‘subjunctive’, which are used especially to talk about ‘unreal’ situations: things which are possible, desirable or imaginary. Older English had subjunctives, but in modern English they have mostly been replaced by uses of should, would and other modal verbs, by special uses of past tenses, and by ordinary verb forms. English only has a few subjunctive forms left: third-person singular present verbs without -tejs, (e.g. she see, he have) and special forms of be (e.g. I be, he were). Except for II he/ she/ it were after if, they are not very common.

See more below:

Read the rest of this entry

Đọc Tuyên ngôn độc lập Mỹ và Việt Nam – Declaration of Independence

Posted on

DECLARATION OF INDEPENDENCE

See the text below:

Read the rest of this entry

Cách viết tiếng Anh [và bất kỳ tiếng nào on earth] ngắn gọn, súc tích – Writing Clear, Concise Sentences

Posted on

Nếu bạn đã viết tiếng Việt ngon rồi thì không cần phải đọc bài này làm gì kẻo phí thời gian. Cũng giống nhau cả thôi. Tiếng nào cũng đến thế mà thôi.

Nếu không thì có thể xem thêm bài Nguyên tắc KISS trong viết tiếng Anh – Keep It Short and Simple và bài Làm sao để khỏi “dài dòng văn tự” – wordiness

Và cũng nên xem thêm bài: Cách biến hóa trong viết tiếng Anh (và cả tiếng Việt) để tránh nhàm chán – Variation in writing


 

if-you-cant-explain-it-simply-you-dont-understand-it-well-enough-albert-einstein

 

USE THE ACTIVE VOICE

At the heart of every good sentence is a strong, precise verb; the converse is true as well–at the core of most confusing, awkward, or wordy sentences lies a weak verb.

See more below:

Read the rest of this entry

Cách tránh lỗi “mập mờ” trong viết tiếng Anh – Avoiding Ambiguity in Your Writing

Posted on

Xem thêm bài: Cách tránh lỗi “lập lờ” – ambiguity – khi sử dụng tiếng Anh


Are you looking to add a little more clarity to your writing? If so, here are eight methods for correcting ambiguous expressions, as written by Norman Stageberg in “Ambiguity in College Writing: To a College Freshman.”

Put simply, ambiguity means “multiple meaning”. A word or passage that can be understood or interpreted in more than one way is ambiguous.

  • You see, many hands make light work.

Note: This sentence is ambiguous because of the words “light” and “work.” It is unclear whether light is a noun or adjective, and whether work is a noun or verb. So, readers are left to wonder whether the “light is working,” or the “work is light.”

See more below:

Read the rest of this entry

Lỗi thường gặp khi sử dụng dấu phẩy (,) – The Most Comma Mistakes

Posted on

Clip by Jenna Duby on Youtube. Thanks for sharing.


[Below is a post by Ben Yagoda, a professor of English at the University of Delaware, on New York Times Blog]

Xem thêm bài: Dấu câu: Dấu phẩy (,)


As I noted in my earlier article, rules and conventions about when to use and not to use commas are legion. But certain errors keep popping up. Here are a few of them.

See more below:

Read the rest of this entry

(Viết và) sửa văn bản trong công việc – Revision in Business Writing

Posted on

Few writers are so talented that they can express themselves clearly and effectively in a rough draft. For short, routine business communications, you may be able to write quite easily with little or no revision. However, for most business writing—especially longer, more complex letters and reports—you should expect to revise, sometimes substantially, to insure that you’ve said exactly what you meant to say in a manner that the reader will understand.


Remember: An ineffective message is a waste of everyone’s time.


See more below:

Read the rest of this entry

Ôi, ngữ pháp! Đến dân bản ngữ cũng còn ỏm tỏi với nhau [2]

Posted on

Xem thêm bài này: Ôi, ngữ pháp! Đến dân bản ngữ cũng còn ỏm tỏi với nhau [1]


Grammar can be tough. There are a lot of rules to follow, and a lot to wrap your head around. Some of the rules we learn in school, though, aren’t exactly accurate. While some function as helpful guidelines for style and form, other so-called ‘rules’ are inventions, or ‘superstitions,’ as the lexicographer Henry W. Fowler called them.

Here are some common grammar myths:

Read the rest of this entry

Vài quy tắc cơ bản về sử dụng tiếng Anh – elementary rules of English usage

Posted on

Form the possessive singular of nouns with ‘s.

Follow this rule whatever the final consonant. Thus write,

Charles’s friend

Burns’s poems

the witch’s malice

This is the usage of the United States Government Printing Office and of the Oxford University Press.

Read the rest of this entry

Tránh lỗi “lộn lèo” – Dangling modifier [2]

Posted on

Clip by Smrt English on Youtube. Thanks for sharing.


(Xem thêm bài: Tránh lỗi “lộn lèo” – Misplaced modifier [1])

Có nhiều định nghĩa và cách phân loại khác nhau về misplaced và dangling modifier. Chỉ cần hiểu đâu là modifier, nó bổ nghĩa cho yếu tố nào trong câu, và đặt nó đúng chỗ là ổn.


Dangling modifier: 

When we begin a sentence with a modifying word, phrase, or clause, we must make sure the next thing that comes along can, in fact, be modified by that modifier. When a modifier improperly modifies something, it is called a “dangling modifier.” This often happens with beginning participial phrases, making “dangling participles” an all too common phenomenon. In the sentence below, we can’t have a car changing its own oil.

Read the rest of this entry

Thử tý – Accuracy Quiz

Posted on

Many people would say there was a “mistake” in each of the following sentences. Can you identify them? For each sentence, please do four things:

  • mark the faulty word or words;
  • briefly describe what is wrong;
  • try to write a correct or improved version;
  • decide how important the mistake is.

See the quiz below:

Read the rest of this entry

Lời khuyên sử dụng thể chủ động và bị động trong tiếng Anh – Active vs. Passive Voice

Posted on

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


 

Use the active voice

At the heart of every good sentence is a strong, precise verb; the converse is true as well–at the core of most confusing, awkward, or wordy sentences lies a weak verb.

Try to use the active voice whenever possible.

Read the rest of this entry

Cách nối câu để tránh kiểu “vỡ lòng” – Sentence-combining skills

Posted on

Clip by The Sentence Center on Youtube. Thanks for sharing.


The Need to Combine Sentences

Sentences have to be combined to avoid the monotony that would surely result if all sentences were brief and of equal length. (If you haven’t already read them, see the sections on Avoiding Primer Style and Sentence Variety.) Part of the writer’s task is to employ whatever music is available to him or her in language, and part of language’s music lies within the rhythms of varied sentence length and structure. Even poets who write within the formal limits and sameness of an iambic pentameter beat will sometimes strike a chord against that beat and vary the structure of their clauses and sentence length, thus keeping the text alive and the reader awake. This section will explore some of the techniques we ordinary writers use to combine sentences.

Read the rest of this entry

Tránh dùng tiếng Anh kiểu “vỡ lòng” – Avoiding primer language

Posted on

(Xem thêm bài Cách nối câu để tránh kiểu “vỡ lòng”)

Primer style is characterized by too many short sentences. It is important to note that there is nothing inherently wrong with short sentences. Too many of them in a small space, however, can remind readers of material they read in kindergarten or first grade: See Dick. See Dick chase Jane. See Jane run.

Read the rest of this entry

Diễn đạt loằng ngoằng bởi nỗi thiếu dấu câu – run-ons, comma splices, fused sentences, sentence fragments…

Posted on

 

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Identifying Independent and Dependent Clauses

When you want to use commas and semicolons in sentences and when you are concerned about whether a sentence is or is not a fragment, a good way to start is to be able to recognize dependent and independent clauses. The definitions offered below will help you with this.

Read the rest of this entry

Bốn chục lời khuyên cho viết tiếng Anh (cũng đáng xem)

Posted on

Warm-up:

Ba người đàn ông ngồi trò chuyện với nhau về việc người thân của họ sẽ nói gì khi họ nằm trong quan tài trong ngày đám tang của họ.

Người thứ nhất:

– Tôi muốn được nghe người thân nói rằng tôi là một bác sĩ cao thượng và là một người đàn ông mẫu mực trong gia đình.

Người thứ hai:

– Tôi muốn được nghe người thân nói rằng tôi là một người chồng tuyệt vời và là một người thầy giáo cao cả, điều này sẽ làm nên sự khác biệt lớn đối với các con của tôi sau này.

Người thứ ba:

– Còn tôi muốn được nghe họ nói: “Nhìn kìa! Anh ấy đang cử động”.


 

Forty writing tips:

Lưu ý: Bản thân cách diễn giải mỗi lời khuyên ở đây thường chính là một ví dụ về cách diễn đạt sai mà lời khuyên đó khuyên nên tránh. Thử tìm xem.

See more below. Một bài viết tuyệt vời:

Read the rest of this entry

Phép ngoa dụ/cường điệu – hyperbole – trong tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Một cô gái mặc váy ngắn bước lên tàu điện. Không còn chỗ ngồi, cô nhìn quanh. Vừa lúc đó có một chàng trai trẻ mời:
– Cô có thể ngồi lên đùi tôi.
– Tôi sợ làm gãy cái tẩu thuốc lá trong túi quần của anh.
Chàng trai trẻ chưa kịp đáp lại thì ông già khoảng 70 tuổi ân cần nói:
– Cô có thể ngồi trên đùi tôi, vì tôi đã bỏ thuốc 10 năm nay rồi.

 


Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Hyperbole

[pronounced: hy-PER-buh-lee]

Give me a thousand kisses, then a hundred,
Then another thousand, then a second hundred,
Then still another thousand, then a hundred
Catullus

Definition

Hyperbole is a figure of speech that uses an exaggerated or extravagant statement to create a strong emotional response. It is from a Greek word meaning “excess.”

Hyperboles can be found in literature and oral communication. They would not be used in nonfiction works, like medical journals or research papers; but, they are perfect for fictional works, especially to add color to a character or humor to the story.

Hyperboles are comparisons, like similes and metaphors, but are extravagant and even ridiculous.

The media and the advertising industry often use hyperbole (which may then be described as hype or media hype).

See more below:

Read the rest of this entry

Phép nhân cách hóa – personification – trong tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Trong giờ toán, cô giáo vẽ hai nửa hình tròn lên bảng. Bỗng một cậu học sinh kêu to: “Ô, cái mông!”

Cô giáo rất giận và mời thầy hiệu trưởng đến để kỷ luật học sinh này vì tội nói bậy trong lớp. Thầy bước vào, nhìn ngay lên bảng và nói với cậu bé: “Em sẽ bị kỷ luật nặng đấy. Tại sao em lại dám vẽ cái mông lên bảng như thế này?”

 


Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Personification  

Definition:

Personification is a figurative language technique where an object or idea is given human characteristics or qualities.  In other words, using our language, we make an object or idea do something that usually is only done by people.  With personification speakers and writers make the object or idea like a person and, hence, they personify it.   Personification is often confused with anthropomorphism, where human abilities and characteristics are given to animals (such as in fable, where animals talk and behave as humans do) but the term “personification” should not be applied to human-like behavior in animals.

Read the rest of this entry

Phép so sánh/ví von – simile – trong tiếng Anh

Posted on

 

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


[Xem thêm bài: Phép ẩn dụ – metaphor – trong tiếng Anh]

Simile

[pronounced: SIM-i-lee]

It’s been a hard day’s night, and I’ve been working like a dog
The Beatles

simile is a figure of speech that says that one thing is like another different thing. We can use similes to make descriptions more emphatic or vivid.

We often use the words as…as and like with similes.

Common patterns for similes, with example sentences, are:

Read the rest of this entry

Cách dùng “thủ pháp lập lờ” – ambiguity – trong tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Một cô gái mặc bộ bikini mỏng, mải vẫy vùng bơi lội, chẳng may chiếc quần lót bị bung mất. Không biết làm sao để lên bờ trong lúc trên đó có rất nhiều đàn ông.

Loay hoay một lúc, cô gái nhanh trí liền gỡ một tấm bảng chỉ dẫn của hồ bơi che vào phía dưới và thản nhiên bước lên. Bỗng rộ lên những tiếng cười, cô gái giật mình nhìn xuống thì thấy tấm bảng ghi dòng chữ “Khu vực dành cho đàn ông”.

Mắc cỡ, nhưng bình tĩnh, cô gái liền lật úp tấm bảng chỉ dẫn lại. Lần này tiếng cười rộ lại to hơn. Nhìn xuống cô thấy dòng chữ: “Độ sâu 3m5”.

 


 

Use ambiguity for good, not evil

Ambiguity can go either way. Its effects range from the ridiculous to the sublime. On the ridiculous end of the spectrum are examples like “Touch Me, I’m Dick,” the name of a song written by the rock star wannabe played by Matt Dillon in the 1992 movie Singles. The movie takes place in Seattle in the heyday of grunge. The song’s fictional title plays on “Touch Me,I’m Sick,” the name of an actual song by Mudhoney, one of the representative bands of that scene.

Read more below:

Read the rest of this entry

Cách tránh lỗi “lập lờ” – ambiguity – khi sử dụng tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Gia đình kia quyết định đi du lịch một tuần. Họ thuê hai cô nhân viên điều dưỡng về chăm sóc cho bà cụ già bị liệt hai chân và cấm khẩu.

Cả nhà đi khỏi, hai cô cho bà cụ tắm rửa, ăn uống, rồi đặt cụ lên xe lăn ra vườn chơi. Mọi việc đều tiến triển tốt. Nhưng rồi đột nhiên bà cụ từ từ ngả người sang một bên, mặt “trầm ngâm”. Hốt hoảng, hai cô vội vàng giữ vai và dựng cụ thẳng người lên. Bà cụ không nói gì, nhưng sau đó một lúc, cụ lại từ từ nghiêng người qua phía kia. Ngay lập tức, họ lại vực cụ ngồi thẳng dậy. Cứ thế, họ phải túc trực bên bà cụ suốt cả mấy hôm vì sự việc đó xảy ra liên tục.

Khi gia đình kia đi chơi về, họ hỏi bà cụ xem hai cô gái chăm sóc bà có tốt không. Bà viết nguệch ngoạc vào tờ giấy mấy dòng: “Nói chung là chu đáo, nhưng có điều chúng nó nhất quyết không cho tao… đánh rắm lần nào trong suốt cả tuần liền!”


 

Ambiguity and how to avoid it

Xem thêm bài: Cách tránh lỗi “mập mờ” khi viết tiếng Anh – Avoiding ambiguity in your writing

Example 1: This morning I shot an elephant in my pajamas.

Who was wearing the pajamas? The hunter or the elephant?

This is a syntactical ambiguity that can be cleared up grammatically.

Improved: This morning, in my pajamas, I shot an elephant.

Though you could probably tell from context what the author meant, there is no reason to unintentionally make such a mistake.

Read the rest of this entry

“Ambiguity” hay là sự lập lờ ý nghĩa trong sử dụng tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Chàng trai nọ chạy thục mạng đuổi theo một chiếc xe buýt chở đầy du khách, nhưng chiếc xe đổ dốc rất nhanh.

“Dừng lại đi.” Một người khách tốt bụng thò đầu ra cửa sổ hét lớn với anh chàng “Cậu không đuổi kịp nó đâu, đợi chuyến sau vậy!”

“Nhất định cháu phải đuổi kịp ạ.” Chàng trai trẻ vừa nói vừa thở hồng hộc: “Vì cháu là tài xế xe này mà.”

 

AMBIGUITY

A word, phrase, or sentence is ambiguous if it has more than one meaning. The word ‘light’, for example, can mean not very heavy or not very dark. Words like ‘light’, ‘note’, ‘bear’ and ‘over’ are lexically ambiguous. They induce ambiguity in phrases or sentences in which they occur, such as ‘light suit’ and ‘The duchess can’t bear children’. However, phrases and sentences can be ambiguous even if none of their constituents is. The phrase ‘porcelain egg container’ is structurally ambiguous, as is the sentence ‘The police shot the rioters with guns’. Ambiguity can have both a lexical and a structural basis, as with sentences like ‘I left her behind for you’ and ‘He saw her duck’.

Read more below:

Read the rest of this entry

Phép ẩn dụ – metaphor – trong tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Cô gái đi học trên thành phố, nửa đêm nhận được tin nhắn: “Chào em, mình làm quen được không? Em có người yêu chưa?”
– Em có rồi anh ạ!
– Thế á, cha mày đây, sớm mai bắt xe về quê ngay họp gia đình chuyện này!
Hôm sau cô gái nhất quyết không về, nửa đêm lại có tin nhắn:
– Anh phải làm sao để được làm bạn em? Cho phép anh làm quen nhá! Em có người yêu chưa?
– Em chưa!
– Em làm anh thất vọng quá, một phép thử đơn giản là biết được lòng nhau ngay, mình chia tay thôi!
– Ôi em xin lỗi, em tưởng ông già em, cho e một lời giải thích.
– Giải thích gì? Ông già mày đây, mai không về quê thì đừng về nữa! Gọi cả thằng đó về cho tao!


Metaphor

“All the world’s a stage,
And all the men and women merely players
They have their exits and their entrances”
 -William Shakespeare

metaphor is a figure of speech that says that one thing is another different thing. This allows us to use fewer words and forces the reader or listener to find the similarities.

Read the rest of this entry

Sáu lỗi thường mắc khi viết tiếng Anh – Six common English writing mistakes

Posted on

Warm-up:

Thiếu tá Phạm Tuân là phi công Việt Nam đầu tiên được lựa chọn để cùng bay với phi hành gia Nga Gorbatko lên vũ trụ. Tất nhiên Gorbatko là chỉ huy trưởng, Phạm Tuân chỉ được ngồi quan sát chứ không được lái.

Sau khi ngồi lái cả ngày, đến đêm Gorbatko bảo Tuân:

– Mày cầm lái tí nhé, tao đi đái một cái rồi vào ngay. Nhưng mà cứ giữ nguyên thế chứ đừng có vặn vẹo gì mà chết đấy!

Năm phút sau, Gorbatko trở về chui vào khoang lái, thở phào nhẹ nhõm, mặt mày tươi tỉnh. Tuân hỏi:

– Ông đái vào đâu thế?

– Ôi dào, đang mót cứng cả bụng, tao cứ thấy chỗ nào tôi tối là tao phang bừa xuống.

– Thôi chết rồi! Thế thì ông đái vào Thủ đô của chúng tôi rồi!

(Bấy giờ là năm 1980. Chiến tranh đã hết nhưng Hà Nội ban đêm bị cắt điện liên tục.)


Mistake #1:  Switching tenses unnecessarily

One of the more common problems seen in ESL writing is unnecessary switching between past, present and future tenses. Changing between verb tenses within a sentence can make it difficult for the reader to follow a piece of writing and should be avoided. An exception to this is when a time change must be shown.

Read the rest of this entry

Làm sao để khỏi “dài dòng văn tự” – wordiness?

Posted on

One of the most efficient ways to improve your writing is to edit it for conciseness. You may have been struggling to think ideas through as you wrote—and piled up alternative wordings. Or you may have fallen into the habit of using more words than necessary just to use up space. If you can let your original draft “cool down” a while, you will find it easier to recognize unnecessary words and edit them out. Your reader will thank you! Here are some common patterns of wordiness, with sensible things to do about them.  See more below:

Read the rest of this entry

Lựa lời mà nói [2] – Bias in language

Posted on

Xem thêm bài: Lựa lời mà nói [1] – Bias in language

Bias appears in language when a writer or speaker uses language in a way that stereotypes or excludes on the basis of race, ethnicity, gender, religion, sexual orientation, physical capabilities, etc. Read the following sample sentence:

Read the rest of this entry

Cách viết CV bằng tiếng Anh – CV writing etiquitte [2]

Posted on

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Length

Most employers want the print résumé to be brief: The usual recommendation, often strongly stated, is that the résumé should not be more than one page long (one side of an 8 1/2′ x 11″ page). Certainly entry-level job candidates (just out of college) should heed this length constraint. People in mid-career or applicants with extensive and/or various workplace experiences can consider having a résumé that is longer than one page.

See more below:

Read the rest of this entry

Một số ví dụ về nguyên tắc “cân bằng – parallelism” trong viết tiếng Anh

Posted on

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


In crafting sentences that compare one thing to another or represent one thought in contrast to another, writers often omit key words or phrases because they misunderstand how one phrase is balanced against another. In constructing sentences with parallel structure, think of the two parallel elements as figures on a seesaw, and the connecting word or phrase as the fulcrum, then check whether the elements on either side of the fulcrum are equally balanced:

See more below:

Read the rest of this entry

“Cân bằng – Parallelism” – một nguyên tắc quan trọng trong viết tiếng Anh

Posted on

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Unskillful writers often violate this principle, from a mistaken belief that they should constantly vary the form of their expressions. It is true that in repeating a statement in order to emphasize it writers may have need to vary its form. But apart from this, writers should follow carefully the principle of parallel construction.

See more below:

Read the rest of this entry

Tổng hợp cách sử dụng các dạng thức viết tắt trong tiếng Anh – All about abbreviations in English

Posted on

Abbreviate the following:

Titles before names:

Mrs., Mr., Ms., Prof., Dr., Gen., Rep., Sen., St. (for Saint)

Notice that Miss is not an abbreviation, so we don’t put a period after it. Ms. is not an abbreviation, either, but we do use a period after it — probably to keep it consistent with Mr. and Mrs.

The plural of Mr. is Messrs. (We invited Messrs. Carter, Lincoln, and Ford.) The plural of Dr. is Drs. (We consulted Drs. Carter, Lincoln, and Ford.) The plural of Mrs. is Mmes or Mmes. (with or without the period).

See more below:

Read the rest of this entry

Mười quy tắc viết số và chữ số

Posted on

Xem thêm bài: Cách thể hiện số trong viết tiếng Anh – Một số nguyên tắc chung – Presenting numbers in English (General)


1. Number versus numeral.

First things first, what is the difference between a number and a numeral? A number is an abstract concept while a numeral is a symbol used to express that number. “Three,” “3″ and “III” are all symbols used to express the same number (or the concept of “threeness”). One could say that the difference between a number and its numerals is like the difference between a person and her name.

See more below:

Read the rest of this entry

Ôi! ngữ pháp… ! Đến dân bản ngữ cũng còn ỏm tỏi với nhau [1]

Posted on

Xem thêm bài: Ôi, ngữ pháp! Đến dân bản ngữ cũng còn ỏm tỏi với nhau [2]


1. Never split an infinitive.

It isn’t wise to always ignore this fallacious rule against dividing the elements of the verb phrase “to (verb)” with an adverb, but to blindly follow it is to prohibit pleasing turns of phrase — one of the best known of which is from the introductory voice-over from all the Star Trek television series: “to boldly go where no one has gone before.” (The original series, produced before the more recent sensitivity to gender bias, put it “no man.”)

See more below:

Read the rest of this entry

25 lỗi lính rất kỳ cựu cũng có thể mắc trong sử dụng tiếng Anh

Posted on

List of common mistakes by very advanced learners.

See below:

Read the rest of this entry

35 lỗi lính kỳ cựu cũng mắc trong sử dụng tiếng Anh

Posted on

List of common mistakes by advanced learners:

See below:

Read the rest of this entry

35 lỗi lính hạng trung thường mắc trong sử dụng tiếng Anh

Posted on

List of common mistakes by intermediate learners:

See below:

Read the rest of this entry

35 lỗi lính tò te thường mắc trong sử dụng tiếng Anh

Posted on

List of common mistakes by beginners:

See below:

Read the rest of this entry

Một số Phrasal verbs thông dụng (ngữ động từ/cụm động từ/động từ phức hợp… gọi là gì cũng được)

Posted on

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Separable Phrasal Verbs

The object may come after the following phrasal verbs or it may separate the two parts:

  • You have to do this paint job over.
  • You have to do over this paint job.

When the object of the following phrasal verbs is a pronoun, the two parts of the phrasal verb must be separated:

  • You have to do it over.

See more below:

Read the rest of this entry

Cách đọc ký hiệu toán học và khoa học trong tiếng Anh

Posted on

Common pronunciations (in British English – Gimson,1981) of mathematical and scientific symbols are given in the list below.

Symbols

+ plus /’plʌs/
minus /’maɪnəs/
± plus or minus /’plʌs  ɔ:  ‘maɪnəs/
x multiplied by /’mʌltɪplaɪd baɪ/
/ over; divided by /’əʊvə/ /dɪ’vaɪdəd/
÷ divided /dɪ’vaɪdəd/
= equals /’ɪ:kwəlz/
approximately, similar /ə’prɒksɪmətlɪ/ /’sɪmɪlə tʊ/
equivalent to; identical /ɪk’wɪvələnt tʊ/ /aɪ’dentɪkl tʊ/
not equal to /’nɒt ‘iːkwəl tʊ/
> greater than /’greɪtə ðən/
< less than /’les ðən/
greater than or equal to /’greɪtə ðən ər ‘iːkwəl tʊ/
less than or equal to /’les ðən ər’ iːkwəl tʊ/
not greater than /’nɒt ‘greɪtə ðən/
not less than /’nɒt ‘les ðən/
much greater than /’mʌʧ ‘greɪtə ðən/
much less than /’mʌʧ ‘les ðən/
perpendicular to /pɜːpən’dɪkjʊlə tʊ/
∣∣ parallel to /’pærəlel tʊ/
not equivalent to, not identical to /’nɒt ɪk’wɪvələnt tʊ/ /’nɒt aɪ’dentɪkl tʊ/
≄≉ not similar to /’nɒt ‘sɪmɪlə tʊ/
² squared /’skweəd/
³ cubed /’kju:bd/
4 to the fourth;  to the power four /tə ðə ‘fɔːθ/ /te ðə ‘pɑʊə fɔː/
n  to the n; to the nth; to the power n /tə ðɪ en; tə dɪ enθ; tə ðə pɑʊər en/
root; square root /ru:t/ /skweə ru:t/
cube root /kju:b ru:t/
fourth root /fɔːθ ruːt/
! factorial /fæk’tɔːrɪəl/
% percent /pə’sent/
infinity /ɪn’fɪnətɪ/
varies as; proportional to /’vɛərɪz/  /prə’pɔːʃənəl/
˙ dot /dɒt/
¨ double dot /dʌbl dɒt/
: is to, ratio of /reɪʃɪəʊ/
f(x) fx f; function /ef/ /’fʌŋkʃən/
f'(x) f dash; derivative /dæʃ/ /dɪ’rɪvətɪv/
f”x f double-dash; second derivative /’dʌbl dæʃ/ /’sekənd dɪ’rɪvətɪv/
f”'(x) f triple-dash; f treble-dash; third derivative /’trɪpl dæʃ/ / trebl dæʃ/ /θɜ:d dɪ’rɪvətɪv/
f(4) f four; fourth derivative /fɔːθ dɪ’rɪvətɪv/
partial derivative, delta /paːʃəl dɪ’rɪvətɪv/ /deltə/
integral /’ɪntɪgrəl/
sum /sʌm/
w.r.t. with respect to /wɪð ‘rɪspekt/
log log /lɒg/
logx log to the base 2 of x /lɒg tə ðə beɪs tu: əv eks/
therefore /’ðɛəfɔː/
because /bɪ’kɒz/
gives, leads to, approaches /gɪvz/ /li:dz tʊ/ /əprəʊʧəz/
/ per /pɜ:/
belongs to; a member of;  an element of /bɪ’lɒŋz/ /’membə/ /’elɪmənt/
does not belong to; is not a member of; is not an element of /nɒt bɪ’lɒŋ/ /nɒt ə ‘membə/ /nɒt ən ‘elɪmənt/
contained in;  a proper subset of /kən’teɪnd ɪn/ /’prɒpə ‘sʌbset/
contained in; subset /’sʌbset/
intersection /’ɪntəsekʃən/
union /’juːnɪən/
for all /fə rɔ:l/
cos x cos x; cosine x /kɒz/
sin x sine x /saɪn/
tan x tangent x /tan/
cosec x cosec x /’kəʊsek/
sinh x shine x /’ʃaɪn/
cosh x cosh x /’kɒʃ/
tanh x than x /θæn/
|x| mod x; modulus x /mɒd/ /’mɒdjʊləs/
degrees Centigrade /dɪ’gri:z ‘sentɪgreɪd/
degrees Fahrenheit /dɪ’gri:z ‘færənhaɪt/
°K degrees Kelvin /dɪ’gri:z ‘kelvɪn/
0°K, –273.15 °C absolute zero /absəlu:t zi:rəʊ/
mm millimetre /’mɪlɪmiːtə/
cm centimetre /’sentɪmiːtə/
cc, cm³ cubic centimetre, centimetre cubed /’kjuːbɪk ‘sentɪmiːtə/ /’sentɪmiːtə ‘kju:bd/
m metre /’miːtə/
km kilometre /kɪ’lɒmɪtə/
mg milligram /’mɪlɪgræm/
g gram /græm/
kg kilogram /’kɪləgræm/
AC A.C. /eɪ si:/
DC D.C. /di: si:/

^

Examples

x + 1 x plus one
x -1 x minus one
x ± 1 x plus or minus one
xy x y;  x times y; x multiplied by y
(x — y)(x + y)  x minus y, x plus y
x/y x over y;  x divided by y;
x ÷ y x divided by y
x = 5 x equals 5;  x is equal to 5
x ≈ y x is approximately equal to y
x ≡ y x is equivalent to y;  x is identical with y
x ≠ y x is not equal to y
x > y  x is greater than y
x < y  x is less than y
x ≥ y x is greater than or equal to y
x ≤ y x is less than or equal to y
0 < x < 1 zero is less than x is less than 1; x is greater than zero and less than 1
0 ≤ x ≤ 1 zero is less than or equal to x is less than or equal to 1; x is greater than or equal to zero and less than or equal to 1
x squared
x cubed
x4 x to the fourth;  x to the power four
xn x to the n; x to the nth;  x to the power n
x-n x to the minus n;  x to the power of minus n
root x; square root x; the square root of x
the cube root of x
the fourth root of x
the nth root of x
(x + y)² x plus y all squared
(x/y)² x over y all squared
n! n factorial; factorial n
x% x percent
infinity
x ∝ y x varies as y; x is (directly) proportional to y
x ∝ 1/y x varies as one over y; x is indirectly proportional to y
x dot
x double dot
f(x) fx f of x; the function of x
f'(x) f dash x; the (first) derivative of with respect to x
f”x f double-dash x; the second derivative of f with respect to x
f”'(x) f triple-dash x; f treble-dash x; the third derivative of f with respect to x
f(4) f four x; the fourth derivative of f with respect to x
∂v the partial derivative of v
∂v
∂θ
delta v by delta theta, the partial derivative of v with respect to θ
²v
∂θ²
delta two v by delta theta squared; the second partial derivative of v with respect to θ
dv the derivative of v
dv
d v by d theta, the derivative of v with respect to theta
d²v
²
d 2 v by d theta squared, the second derivative of v with respect to theta,
integral
integral integral from zero to infinity
sum
the sum from i equals 1 to n
w.r.t. with respect to
logey log to the base e of y; log y to the base e; natural log (of) y
therefore
because
gives, approaches
Δx → 0 delta x approaches zero
lim
Δx→0
the limit as delta x approaches zero, the limit as delta x tends to zero
Lt
Δx→0
the limit as delta x approaches zero, the limit as delta x tends to zero
m/sec metres per second
x ∈ A x belongs to A; x is a member of A; x is an element of A
x∉ A x does not belong to A; x is not  a member of A; x is not an element of A
A⊂ B A is contained in B; A is a proper subset of B
A ⊆ B A is contained in B; A is a subset of B
A ⋂ B A intersection B
A ⋃ B A union B
cos x cos x; cosine x
sin x sine x
tan x tangent x, tan x
cosec x cosec x
sinh x shine x
cosh x cosh x
tanh x than x
|x| mod x; modulus x
18 ℃ eighteen degrees Centigrade
70 ℉ seventy degrees Fahrenheit

View original

 

Cách đọc một số ký hiệu thông dụng trong tiếng Anh

Posted on

Xem thêm bài: Cách đọc ký hiệu toán học và khoa học trong tiếng Anh

và bài: Cách đọc một số ký hiệu và công thức hóa học phổ biến bằng tiếng Anh


 

Bài bên dưới là hướng dẫn cách đọc một số ký ký hiệu thông dụng trong tiếng Anh. Rất hữu ích.

Read the rest of this entry

Lằng nhằng với đại từ chỉ người/nhân xưng

Posted on

The correct use of personal pronouns is one of the areas of English usage that cause most difficulty. I, he, she, we, and they are known as subjective personal pronouns because they are used as the subject of a sentence, often coming in front of the verb:

Read the rest of this entry

Có nên dùng phủ định kép không?

Posted on

Clip by How to Write More Better-er! on Youtube. Thanks for sharing.


Xem thêm bài: Ôi, ngữ pháp! Đến dân bản ngữ cũng còn ỏm tỏi với nhau [2]


 

A double negative uses two negative words (in bold below) in the same clause to express a single negative idea:

We didn’t see nothing. [ = We saw nothing.]

She never danced with nobody. [ = She didn’t dance with anybody.]

Read the rest of this entry

Có nên dùng phó từ để “phá” động từ nguyên thể?

Posted on

Xem thêm bài: Ôi, ngữ pháp! Đến dân bản ngữ cũng còn ỏm tỏi với nhau [2]


What are split infinitives?

Split infinitives happen when you put an adverb between to and a verb, for example:

She used to secretly admire him.

You have to really watch him.

Read the rest of this entry

Phân biệt thì Hiện tại hoàn thành và Quá khứ thường

Posted on

Warmup:

–  Alô! Con chim nhỏ của anh à?

–  Không! Chim bố đây.

–  Ấy chết! Cháu xin lỗi bác! Bác có khỏe không ạ?

–  Khỏe để đánh nhau với ai?

–  Dạ… cho cháu hỏi Hoài có nhà không ạ?

–  Nó không có nhà thì là dân vô gia cư à?

–  Dạ, dạ… ý cháu là Hoài có ở nhà không ạ?

–  Nếu không thì sao?

–  Thế… Hoài đi đâu ạ?

–  Đến cơ quan rồi.

–  Bác cho cháu số điện thoại của Hoài được không ạ?

–  Nó có nhiều số lắm.

–  Bác cho cháu xin một số thôi ạ!

–  8

– … 8 rồi… mấy nữa ạ?

–  Thì cậu bảo chỉ cần một số thôi mà!

–  Dạ bác cho cháu xin nốt mấy số còn lại luôn ạ

– 7 8 5 4 8 1 8 2, còn sắp xếp sao thì tuỳ cậu! (Cúp máy đánh xoạch)


Clip by Anglo-Link on Youtube. Thanks for sharing.


 

This is a tricky area of the English language for low-level learners, so let’s look again at the rules.

When we start studying English, we learn that to talk about an action that started and finished in the past, we use the past simple tense, (for regular verbs, the base verb + -ed):

Read the rest of this entry

%d bloggers like this: