RSS Feed

Tag Archives: cách dùng tiếng Anh lịch sự

Cách đọc và viết số La Mã [hại não] – How to read and write Roman Numerals

Posted on

Clip by latintutorial on Youtube. Thanks for sharing.


Roman numerals are expressed by letters of the alphabet:

I=1;  V=5;  X=10;  L=50;  C=100;  D=500;  M=1000

There are four basic principles for reading and writing Roman numerals:

  1. A letter repeats its value that many times (XXX = 30, CC = 200, etc.). A letter can only be repeated three times.
  2. If one or more letters are placed after another letter of greater value, add that amount.

VI = 6 (5 + 1 = 6)

LXX = 70 (50 + 10 + 10 = 70)

MCC = 1200 (1000 + 100 + 100 = 1200)

Read the rest of this entry

Advertisements

Cân nhắc khi nói về người khuyết tật trong tiếng Anh – Appropriate language for talking about disability

Posted on

Clip by Emma on Youtube. Thanks for sharing.


Xem thêm bài: Lựa lời mà nói [1] – Bias in language

Bài viết bên dưới cũng đáng xem để cập nhật cách dùng tiếng Anh. Nhưng không hẳn người khuyết tật nào cũng đồng ý (!)

Và cũng thử xem thêm video clip trong bài này: Tìm hiểu về Uyển ngữ – Euphemism


 

Times have changed for people with disabilities… but language lags behind.

Life for most people with mental or physical disabilities is vastly improved over what it was twenty or thirty years ago. The Americans with Disabilities Act and other federal and state laws assure that people with disabilities have the same basic rights as people without disabilities. Some things have been slower to change; namely, attitudes and perceptions about people with disabilities. Ignorance and discrimination can be serious impediments to achieving integration, productivity, and independence for people with disabilities.

Read the rest of this entry

Cách viết tiếng Anh [và bất kỳ tiếng nào on earth] ngắn gọn, súc tích – Writing Clear, Concise Sentences

Posted on

Nếu bạn đã viết tiếng Việt ngon rồi thì không cần phải đọc bài này làm gì kẻo phí thời gian. Cũng giống nhau cả thôi. Tiếng nào cũng đến thế mà thôi.

Nếu không thì có thể xem thêm bài Nguyên tắc KISS trong viết tiếng Anh – Keep It Short and Simple và bài Làm sao để khỏi “dài dòng văn tự” – wordiness

Và cũng nên xem thêm bài: Cách biến hóa trong viết tiếng Anh (và cả tiếng Việt) để tránh nhàm chán – Variation in writing


 

if-you-cant-explain-it-simply-you-dont-understand-it-well-enough-albert-einstein

 

USE THE ACTIVE VOICE

At the heart of every good sentence is a strong, precise verb; the converse is true as well–at the core of most confusing, awkward, or wordy sentences lies a weak verb.

See more below:

Read the rest of this entry

Cách viết thư công việc sao cho khéo – Business Letters: Accentuating the Positives

Posted on

Your letters will be more successful if you focus on positive wording rather than negative, simply because most people respond more favorably to positive ideas than negative ones. Words that affect your reader positively are likely to produce the response you desire in letter-writing situations. A positive emphasis will persuade the reader and create goodwill. In contrast, negative words may generate resistance and other unfavorable reactions. You should therefore be careful to avoid words with negative connotations. These words either deny—for example, nodo not, refuse, and stop—or convey unhappy or unpleasant associations—for example, unfortunatelyunable tocannotmistakeproblemerrordamageloss, and failure.

See more below:

Read the rest of this entry

Một số kỹ năng giao tiếp tiếng Anh khi tham gia cuộc họp – Getting the most out of meetings

Posted on

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


If you work for a company where meetings are held in English, you may have had one or these problems:

  • being unable to say what you mean clearly and concisely
  • being unable to interrupt others to make a point
  • being unable to prevent others from interrupting you
  • being unable to understand others – especially if they joke, go off the point, or speak too quickly
  • being unable to understand what the action points are – and what you’re expected to do
  • being unable to concentrate for long periods of time on complex or detailed discussions
  • being shy (not willing to initiate a discussion, even though you have plenty of things to say)

See more below:

Read the rest of this entry

Nghệ thuật giao tiếp: không chỉ là nói

Posted on

(by David Kranes )

“We are bodies that learn language.”
–Kenneth Burke

“The best things cannot be told; the second best
are misunderstood.  After that comes civilized
conversation; after that, mass indoctrination; after
that, intercultural exchange.”
–Joseph Campbell 

To genuinely “speak” is so powerful that few do it.  And those who do speak do it rarely. Human beings use dialogue to avoid speaking.  Dialogue is the dance we do to avoid the music.  It is, in Harold Pinter’s words, “the speech to cover speech.”

Dialogue is one of the tools we have for negotiating what we want and for negotiating our relationships.

Read the rest of this entry

Sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp tiếng Anh – Speak English with Body Language

Posted on

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Xem thêm bài: Giao tiếp phi ngôn từ, Nguyễn Quang, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN (2007)


 

Summary: A look at the importance of non-verbal communication.

When we speak, we use much more than just words. We also communicate with our face, our hands, and even our own body. This kind of communication can be called “body language” or “non-verbal communication”. Non-verbal communication not only includes how we move our body, but also hand gestures, facial expressions including eye contact, and how we use our voice. Psychologists estimate that between 60% and 80% of all of our communication with other people is non-verbal. We communicate a wide range of information non-verbally. We also show our feelings, attitudes, moods, hopes and wishes far better with non-verbal language than with words.

See more below:

Read the rest of this entry

Cẩn thận với lối “nói phũ” – dysphemism

Posted on

Definition of Dysphemism

Dysphemism is originated from a Greek word “dys” means miss or none and “pheme” means reputation or speech. It is a figure of speech which is defined as the use of disparaging or offensive expressions instead of inoffensive ones. Dysphemism is the use of negative expressions instead of positive ones. A speaker uses them to humiliate or degrade the disapproved person or character. Dysphemism examples may be classified according to the following types.

See more below:

Read the rest of this entry

Tìm hiểu về Uyển ngữ – Euphemism

Posted on

Clip on Youtube. Like it or not. Thanks for sharing.


 

euphemism is a polite expression used in place of words or phrases that otherwise might be considered harsh or unpleasant to hear. Euphemisms are used regularly, and there are many examples in every day language.

Read the rest of this entry

Phép ẩn dụ – metaphor – trong tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Cô gái đi học trên thành phố, nửa đêm nhận được tin nhắn: “Chào em, mình làm quen được không? Em có người yêu chưa?”
– Em có rồi anh ạ!
– Thế á, cha mày đây, sớm mai bắt xe về quê ngay họp gia đình chuyện này!
Hôm sau cô gái nhất quyết không về, nửa đêm lại có tin nhắn:
– Anh phải làm sao để được làm bạn em? Cho phép anh làm quen nhá! Em có người yêu chưa?
– Em chưa!
– Em làm anh thất vọng quá, một phép thử đơn giản là biết được lòng nhau ngay, mình chia tay thôi!
– Ôi em xin lỗi, em tưởng ông già em, cho e một lời giải thích.
– Giải thích gì? Ông già mày đây, mai không về quê thì đừng về nữa! Gọi cả thằng đó về cho tao!


Metaphor

“All the world’s a stage,
And all the men and women merely players
They have their exits and their entrances”
 -William Shakespeare

metaphor is a figure of speech that says that one thing is another different thing. This allows us to use fewer words and forces the reader or listener to find the similarities.

Read the rest of this entry

Lựa lời mà nói [1] – Bias in language

Posted on

Xem thêm bài: Lựa lời mà nói [2] – Bias in language

Most writers want to be respectful of others by avoiding offensive—particularly sexist—language. The question, “what counts as sexist?” is the blunt query that seems to call for a list of words to avoid. Yes, such a list could be made: swear words that emphasize masculine power or feminine helplessness would top this list, and “pet terms” that imply that a person is inexperienced or less capable (for example, “girlie” or “son”) would be featured as well.

See more below:

Read the rest of this entry

Tránh lỗi “lộn lèo” – Misplaced modifiers [1]

Posted on

Clip by Smrt English on Youtube. Thanks for sharing.


(Xem thêm bài: “Tránh lỗi lộn lèo – Dangling modifier [2]“)

Có nhiều định nghĩa và cách phân loại khác nhau về misplaced và dangling modifier. Chỉ cần hiểu đâu là modifier, nó bổ nghĩa cho yếu tố nào trong câu, và đặt nó đúng chỗ là ổn.


Misplaced Modifiers

A misplaced modifier is a word, phrase, or clause that does not clearly relate to what it is intended to modify. In other words, a misplaced modifier makes the meaning of a sentence ambiguous or wrong.

Read the rest of this entry

Cách viết thư khiếu nại – Writing a letter of complaint

Posted on

If you are writing a letter of complaint, here are some dos and don’ts that can help you get the right outcome:

Read the rest of this entry

Cách giao tiếp lịch sự: Năm quy tắc quan trọng

Posted on

Warmup:

Tại hội nghị quốc tế phụ nữ, đại biểu của Mỹ đứng lên phát biểu:

– Như hội nghị lần trước, chúng ta đã nhất trí cần phải quyết liệt hơn với những ông chồng. Sau khi từ hội nghị trở về, tôi đã nói với chồng tôi rằng từ nay tôi sẽ không nấu nướng gì nữa, mà anh ta sẽ phải tự lo. Ngày thứ nhất, tôi không thấy gì. Ngày thứ 2, tôi vẫn không thấy gì. Nhưng tới ngày thứ 3, chồng tôi đã chịu vào bếp và hôm đó, anh ấy đã nấu một bữa tối ngon tuyệt.

Cả hội nghị vỗ tay.

Đến lượt đại biểu của Pháp đứng lên phát biểu:

– Sau khi từ hội nghị trở về, tôi nói với chồng tôi rằng tôi sẽ không lo việc giặt giũ nữa, anh ta sẽ phải tự lo. Ngày thứ nhất, tôi không thấy gì. Ngày thứ 2, tôi vẫn không… thấy gì. Nhưng tới ngày thứ 3, chồng tôi đã chịu mang áo quần đi giặt, và anh ấy không chỉ giặt đồ của mình mà còn giặt đồ của cả tôi nữa.

Cả hội nghị lại vỗ tay.

Đến lượt đại biểu Việt Nam đứng lên:

– Sau khi từ hội nghị trở về, tôi nói với chồng tôi rằng từ nay tôi sẽ không đi chợ nữa, mà anh ta sẽ phải tự lo. Ngày thứ nhất, tôi không thấy gì. Ngày thứ 2, tôi vẫn không thấy gì. Nhưng tới ngày thứ 3 , tôi đã bắt đầu nhìn thấy lại được một chút khi 2 mắt của tôi đã bớt sưng.


This blog post by Macmillan Dictionary is about how hedging and indirectness in English can be used to establish a respectful and polite relationship between speakers. This is particularly relevant in business negotiations in which subtle changes in tone can have an effect on the rapport between the counterparts, which in turn affects the outcome of the meeting.

Read the rest of this entry

%d bloggers like this: