RSS Feed

Tag Archives: academic writing

Cách đọc và viết số La Mã [hại não] – How to read and write Roman Numerals

Posted on

Clip by latintutorial on Youtube. Thanks for sharing.


Roman numerals are expressed by letters of the alphabet:

I=1;  V=5;  X=10;  L=50;  C=100;  D=500;  M=1000

There are four basic principles for reading and writing Roman numerals:

  1. A letter repeats its value that many times (XXX = 30, CC = 200, etc.). A letter can only be repeated three times.
  2. If one or more letters are placed after another letter of greater value, add that amount.

VI = 6 (5 + 1 = 6)

LXX = 70 (50 + 10 + 10 = 70)

MCC = 1200 (1000 + 100 + 100 = 1200)

Read the rest of this entry

Advertisements

Cách tránh một số lỗi quan trọng – consistency – trong viết tiếng Anh – Avoiding shifts in writing English [2]

Posted on

Misfits and Bad Equations
(sometimes called “Mixed Constructions”)

Bài [2] này có một vài nội dung giống như bài [1], bổ sung thêm ví dụ minh họa.


Think of a sentence as a kind of mathematical structure, an equation requiring two parts: the subject, which is what any sentence is about, and the predicate, which is what we’re going to say about this subject. Sometimes we set up both in ways that are perfectly reasonable, separately, but when we put the two together, they just don’t fit.

Read the rest of this entry

Cách tránh một số lỗi quan trọng – consistency – trong viết tiếng Anh – Avoiding shifts in writing English [1]

Posted on

Clip by Marvita Gowdy on Youtube. Thanks for sharing.


Writers should keep the elements in a sentence consistent, avoiding any unnecessary changes in tense, voice, mood, person, number, and discourse.  Such unnecessary changes, or “shifts”, may make reading difficult and obscure the sentence’s meaning for readers.

See more below:

Read the rest of this entry

Cách thể hiện ngày tháng trong viết tiếng Anh – Writing the Date

Posted on

Clip by JenniferESL on Youtube. Thanks for sharing.


 

There are several different ways to write the date in English. They vary from formal to informal, and there are differences between British and American English. The following table shows some typical formats.

See more below:

Read the rest of this entry

Cách thể hiện số trong viết tiếng Anh – Một số nguyên tắc chung – Presenting numbers in English (General)

Posted on

Clip by Educatordotcom on Youtube. Thanks for sharing.


Bài bên dưới là các quy định chung về cách thể hiện số và chữ số trong European Commission. Sự khác nhau nếu có giữa các quy định của các nguồn khác nhau là không đáng kể. Có thể sử dụng cho viết formal English.

Xem thêm bài: Mười quy tắc viết số và chữ số

Hoặc có thể xem thêm tại đây

Read the rest of this entry

Một số thuật ngữ văn học – nghệ thuật – Some literature terms

Posted on

1. analogy (phép so sánh, tương tự)

An analogy refers to ‘a comparison between two things, typically for the purpose of explanation or clarification’.

2. anaphora (phép trùng lặp, thể trùng điệp)

An anaphora is ‘the repetition of a word or phrase at the beginning of successive clauses’.

See more below:

Read the rest of this entry

Vài quy tắc cơ bản về sử dụng tiếng Anh – elementary rules of English usage

Posted on

Form the possessive singular of nouns with ‘s.

Follow this rule whatever the final consonant. Thus write,

Charles’s friend

Burns’s poems

the witch’s malice

This is the usage of the United States Government Printing Office and of the Oxford University Press.

Read the rest of this entry

Thử tý – Accuracy Quiz

Posted on

Many people would say there was a “mistake” in each of the following sentences. Can you identify them? For each sentence, please do four things:

  • mark the faulty word or words;
  • briefly describe what is wrong;
  • try to write a correct or improved version;
  • decide how important the mistake is.

See the quiz below:

Read the rest of this entry

Danh mục từ vựng học thuật thường dùng trong trường đại học – Academic word list

Posted on

Academic Word List Coxhead (2000). The most frequent word in each family is in italics. There are 570 headwords and about 3000 words altogether. For more information see The Academic Word List. For more practice see: Schmitt & Schmitt (2005), or the Compleat Lexical Tutor.

If you have an iPhone or an Android phone and want to practise these words, you could try: Flashcards Deluxe. Install the application, then search in the shared library for “Academic Word List”. Or on an iPhone you might like to try Testmaker: Install the application, then follow the instructions to use this file, or iMemento: Install the application, then follow the instructions to use this file,

*Definitions linked to: Cambridge Advanced Learner’s Dictionary (Used with permission)

Read the rest of this entry

Tránh dùng tiếng Anh kiểu “vỡ lòng” – Avoiding primer language

Posted on

(Xem thêm bài Cách nối câu để tránh kiểu “vỡ lòng”)

Primer style is characterized by too many short sentences. It is important to note that there is nothing inherently wrong with short sentences. Too many of them in a small space, however, can remind readers of material they read in kindergarten or first grade: See Dick. See Dick chase Jane. See Jane run.

Read the rest of this entry

Diễn đạt loằng ngoằng bởi nỗi thiếu dấu câu – run-ons, comma splices, fused sentences, sentence fragments…

Posted on

 

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Identifying Independent and Dependent Clauses

When you want to use commas and semicolons in sentences and when you are concerned about whether a sentence is or is not a fragment, a good way to start is to be able to recognize dependent and independent clauses. The definitions offered below will help you with this.

Read the rest of this entry

Bốn chục lời khuyên cho viết tiếng Anh (cũng đáng xem)

Posted on

Warm-up:

Ba người đàn ông ngồi trò chuyện với nhau về việc người thân của họ sẽ nói gì khi họ nằm trong quan tài trong ngày đám tang của họ.

Người thứ nhất:

– Tôi muốn được nghe người thân nói rằng tôi là một bác sĩ cao thượng và là một người đàn ông mẫu mực trong gia đình.

Người thứ hai:

– Tôi muốn được nghe người thân nói rằng tôi là một người chồng tuyệt vời và là một người thầy giáo cao cả, điều này sẽ làm nên sự khác biệt lớn đối với các con của tôi sau này.

Người thứ ba:

– Còn tôi muốn được nghe họ nói: “Nhìn kìa! Anh ấy đang cử động”.


 

Forty writing tips:

Lưu ý: Bản thân cách diễn giải mỗi lời khuyên ở đây thường chính là một ví dụ về cách diễn đạt sai mà lời khuyên đó khuyên nên tránh. Thử tìm xem.

See more below. Một bài viết tuyệt vời:

Read the rest of this entry

Phép so sánh/ví von – simile – trong tiếng Anh

Posted on

 

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


[Xem thêm bài: Phép ẩn dụ – metaphor – trong tiếng Anh]

Simile

[pronounced: SIM-i-lee]

It’s been a hard day’s night, and I’ve been working like a dog
The Beatles

simile is a figure of speech that says that one thing is like another different thing. We can use similes to make descriptions more emphatic or vivid.

We often use the words as…as and like with similes.

Common patterns for similes, with example sentences, are:

Read the rest of this entry

Cách dùng “thủ pháp lập lờ” – ambiguity – trong tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Một cô gái mặc bộ bikini mỏng, mải vẫy vùng bơi lội, chẳng may chiếc quần lót bị bung mất. Không biết làm sao để lên bờ trong lúc trên đó có rất nhiều đàn ông.

Loay hoay một lúc, cô gái nhanh trí liền gỡ một tấm bảng chỉ dẫn của hồ bơi che vào phía dưới và thản nhiên bước lên. Bỗng rộ lên những tiếng cười, cô gái giật mình nhìn xuống thì thấy tấm bảng ghi dòng chữ “Khu vực dành cho đàn ông”.

Mắc cỡ, nhưng bình tĩnh, cô gái liền lật úp tấm bảng chỉ dẫn lại. Lần này tiếng cười rộ lại to hơn. Nhìn xuống cô thấy dòng chữ: “Độ sâu 3m5”.

 


 

Use ambiguity for good, not evil

Ambiguity can go either way. Its effects range from the ridiculous to the sublime. On the ridiculous end of the spectrum are examples like “Touch Me, I’m Dick,” the name of a song written by the rock star wannabe played by Matt Dillon in the 1992 movie Singles. The movie takes place in Seattle in the heyday of grunge. The song’s fictional title plays on “Touch Me,I’m Sick,” the name of an actual song by Mudhoney, one of the representative bands of that scene.

Read more below:

Read the rest of this entry

“Ambiguity” hay là sự lập lờ ý nghĩa trong sử dụng tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Chàng trai nọ chạy thục mạng đuổi theo một chiếc xe buýt chở đầy du khách, nhưng chiếc xe đổ dốc rất nhanh.

“Dừng lại đi.” Một người khách tốt bụng thò đầu ra cửa sổ hét lớn với anh chàng “Cậu không đuổi kịp nó đâu, đợi chuyến sau vậy!”

“Nhất định cháu phải đuổi kịp ạ.” Chàng trai trẻ vừa nói vừa thở hồng hộc: “Vì cháu là tài xế xe này mà.”

 

AMBIGUITY

A word, phrase, or sentence is ambiguous if it has more than one meaning. The word ‘light’, for example, can mean not very heavy or not very dark. Words like ‘light’, ‘note’, ‘bear’ and ‘over’ are lexically ambiguous. They induce ambiguity in phrases or sentences in which they occur, such as ‘light suit’ and ‘The duchess can’t bear children’. However, phrases and sentences can be ambiguous even if none of their constituents is. The phrase ‘porcelain egg container’ is structurally ambiguous, as is the sentence ‘The police shot the rioters with guns’. Ambiguity can have both a lexical and a structural basis, as with sentences like ‘I left her behind for you’ and ‘He saw her duck’.

Read more below:

Read the rest of this entry

Phép ẩn dụ – metaphor – trong tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Cô gái đi học trên thành phố, nửa đêm nhận được tin nhắn: “Chào em, mình làm quen được không? Em có người yêu chưa?”
– Em có rồi anh ạ!
– Thế á, cha mày đây, sớm mai bắt xe về quê ngay họp gia đình chuyện này!
Hôm sau cô gái nhất quyết không về, nửa đêm lại có tin nhắn:
– Anh phải làm sao để được làm bạn em? Cho phép anh làm quen nhá! Em có người yêu chưa?
– Em chưa!
– Em làm anh thất vọng quá, một phép thử đơn giản là biết được lòng nhau ngay, mình chia tay thôi!
– Ôi em xin lỗi, em tưởng ông già em, cho e một lời giải thích.
– Giải thích gì? Ông già mày đây, mai không về quê thì đừng về nữa! Gọi cả thằng đó về cho tao!


Metaphor

“All the world’s a stage,
And all the men and women merely players
They have their exits and their entrances”
 -William Shakespeare

metaphor is a figure of speech that says that one thing is another different thing. This allows us to use fewer words and forces the reader or listener to find the similarities.

Read the rest of this entry

Sáu lỗi thường mắc khi viết tiếng Anh – Six common English writing mistakes

Posted on

Warm-up:

Thiếu tá Phạm Tuân là phi công Việt Nam đầu tiên được lựa chọn để cùng bay với phi hành gia Nga Gorbatko lên vũ trụ. Tất nhiên Gorbatko là chỉ huy trưởng, Phạm Tuân chỉ được ngồi quan sát chứ không được lái.

Sau khi ngồi lái cả ngày, đến đêm Gorbatko bảo Tuân:

– Mày cầm lái tí nhé, tao đi đái một cái rồi vào ngay. Nhưng mà cứ giữ nguyên thế chứ đừng có vặn vẹo gì mà chết đấy!

Năm phút sau, Gorbatko trở về chui vào khoang lái, thở phào nhẹ nhõm, mặt mày tươi tỉnh. Tuân hỏi:

– Ông đái vào đâu thế?

– Ôi dào, đang mót cứng cả bụng, tao cứ thấy chỗ nào tôi tối là tao phang bừa xuống.

– Thôi chết rồi! Thế thì ông đái vào Thủ đô của chúng tôi rồi!

(Bấy giờ là năm 1980. Chiến tranh đã hết nhưng Hà Nội ban đêm bị cắt điện liên tục.)


Mistake #1:  Switching tenses unnecessarily

One of the more common problems seen in ESL writing is unnecessary switching between past, present and future tenses. Changing between verb tenses within a sentence can make it difficult for the reader to follow a piece of writing and should be avoided. An exception to this is when a time change must be shown.

Read the rest of this entry

Làm sao để khỏi “dài dòng văn tự” – wordiness?

Posted on

One of the most efficient ways to improve your writing is to edit it for conciseness. You may have been struggling to think ideas through as you wrote—and piled up alternative wordings. Or you may have fallen into the habit of using more words than necessary just to use up space. If you can let your original draft “cool down” a while, you will find it easier to recognize unnecessary words and edit them out. Your reader will thank you! Here are some common patterns of wordiness, with sensible things to do about them.  See more below:

Read the rest of this entry

“Giọng” văn trong viết tiếng Anh – Tone in writing English

Posted on

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


What is Tone?

“Tone in writing refers to the writer’s attitude toward the reader and the subject of the message. The overall tone of a written message affects the reader just as one’s tone of voice affects the listener in everyday exchanges” (Ober 88).  See more below:

Read the rest of this entry

Viết thư công việc – Một số quy tắc cơ bản – Writing business letters

Posted on

This resource covers the parts of the basic business letter and provides three sample business letters.

Parts of a Business Letter

This resource is organized in the order in which you should write a business letter, starting with the sender’s address if the letter is not written on letterhead. See more below:

Read the rest of this entry

Cách dùng đề mục trong viết tiếng Anh (kể cả tiếng Việt) – Using headings

Posted on

Use headings in a report, memo, or website to highlight major sections and to provide the reader with cues to your main points. Headings help the reader scan a document, discern its overall structure, and locate information more quickly. See more below:

Read the rest of this entry

Cách biến hóa trong viết tiếng Anh (và cả tiếng Việt) để tránh nhàm chán – Variation in writing

Posted on

This resource presents methods for adding sentence variety and complexity to writing that may sound repetitive or boring. Sections are divided into general tips for varying structure, a discussion of sentence types, and specific parts of speech which can aid in sentence variety.

Strategies for Variation

Adding sentence variety to prose can give it life and rhythm. Too many sentences with the same structure and length can grow monotonous for readers. Varying sentence style and structure can also reduce repetition and add emphasis. Long sentences work well for incorporating a lot of information, and short sentences can often maximize crucial points. These general tips may help add variety to similar sentences.

Read the rest of this entry

Cách viết [biên/văn] bản ghi nhớ (memo)

Posted on

This article will help you solve your memo-writing problems by discussing what a memo is, describing the parts of memos, and providing examples and explanations that will make your memos more effective.

See more below:

Read the rest of this entry

Cách đọc ký hiệu toán học và khoa học trong tiếng Anh

Posted on

Common pronunciations (in British English – Gimson,1981) of mathematical and scientific symbols are given in the list below.

Symbols

+ plus /’plʌs/
minus /’maɪnəs/
± plus or minus /’plʌs  ɔ:  ‘maɪnəs/
x multiplied by /’mʌltɪplaɪd baɪ/
/ over; divided by /’əʊvə/ /dɪ’vaɪdəd/
÷ divided /dɪ’vaɪdəd/
= equals /’ɪ:kwəlz/
approximately, similar /ə’prɒksɪmətlɪ/ /’sɪmɪlə tʊ/
equivalent to; identical /ɪk’wɪvələnt tʊ/ /aɪ’dentɪkl tʊ/
not equal to /’nɒt ‘iːkwəl tʊ/
> greater than /’greɪtə ðən/
< less than /’les ðən/
greater than or equal to /’greɪtə ðən ər ‘iːkwəl tʊ/
less than or equal to /’les ðən ər’ iːkwəl tʊ/
not greater than /’nɒt ‘greɪtə ðən/
not less than /’nɒt ‘les ðən/
much greater than /’mʌʧ ‘greɪtə ðən/
much less than /’mʌʧ ‘les ðən/
perpendicular to /pɜːpən’dɪkjʊlə tʊ/
∣∣ parallel to /’pærəlel tʊ/
not equivalent to, not identical to /’nɒt ɪk’wɪvələnt tʊ/ /’nɒt aɪ’dentɪkl tʊ/
≄≉ not similar to /’nɒt ‘sɪmɪlə tʊ/
² squared /’skweəd/
³ cubed /’kju:bd/
4 to the fourth;  to the power four /tə ðə ‘fɔːθ/ /te ðə ‘pɑʊə fɔː/
n  to the n; to the nth; to the power n /tə ðɪ en; tə dɪ enθ; tə ðə pɑʊər en/
root; square root /ru:t/ /skweə ru:t/
cube root /kju:b ru:t/
fourth root /fɔːθ ruːt/
! factorial /fæk’tɔːrɪəl/
% percent /pə’sent/
infinity /ɪn’fɪnətɪ/
varies as; proportional to /’vɛərɪz/  /prə’pɔːʃənəl/
˙ dot /dɒt/
¨ double dot /dʌbl dɒt/
: is to, ratio of /reɪʃɪəʊ/
f(x) fx f; function /ef/ /’fʌŋkʃən/
f'(x) f dash; derivative /dæʃ/ /dɪ’rɪvətɪv/
f”x f double-dash; second derivative /’dʌbl dæʃ/ /’sekənd dɪ’rɪvətɪv/
f”'(x) f triple-dash; f treble-dash; third derivative /’trɪpl dæʃ/ / trebl dæʃ/ /θɜ:d dɪ’rɪvətɪv/
f(4) f four; fourth derivative /fɔːθ dɪ’rɪvətɪv/
partial derivative, delta /paːʃəl dɪ’rɪvətɪv/ /deltə/
integral /’ɪntɪgrəl/
sum /sʌm/
w.r.t. with respect to /wɪð ‘rɪspekt/
log log /lɒg/
logx log to the base 2 of x /lɒg tə ðə beɪs tu: əv eks/
therefore /’ðɛəfɔː/
because /bɪ’kɒz/
gives, leads to, approaches /gɪvz/ /li:dz tʊ/ /əprəʊʧəz/
/ per /pɜ:/
belongs to; a member of;  an element of /bɪ’lɒŋz/ /’membə/ /’elɪmənt/
does not belong to; is not a member of; is not an element of /nɒt bɪ’lɒŋ/ /nɒt ə ‘membə/ /nɒt ən ‘elɪmənt/
contained in;  a proper subset of /kən’teɪnd ɪn/ /’prɒpə ‘sʌbset/
contained in; subset /’sʌbset/
intersection /’ɪntəsekʃən/
union /’juːnɪən/
for all /fə rɔ:l/
cos x cos x; cosine x /kɒz/
sin x sine x /saɪn/
tan x tangent x /tan/
cosec x cosec x /’kəʊsek/
sinh x shine x /’ʃaɪn/
cosh x cosh x /’kɒʃ/
tanh x than x /θæn/
|x| mod x; modulus x /mɒd/ /’mɒdjʊləs/
degrees Centigrade /dɪ’gri:z ‘sentɪgreɪd/
degrees Fahrenheit /dɪ’gri:z ‘færənhaɪt/
°K degrees Kelvin /dɪ’gri:z ‘kelvɪn/
0°K, –273.15 °C absolute zero /absəlu:t zi:rəʊ/
mm millimetre /’mɪlɪmiːtə/
cm centimetre /’sentɪmiːtə/
cc, cm³ cubic centimetre, centimetre cubed /’kjuːbɪk ‘sentɪmiːtə/ /’sentɪmiːtə ‘kju:bd/
m metre /’miːtə/
km kilometre /kɪ’lɒmɪtə/
mg milligram /’mɪlɪgræm/
g gram /græm/
kg kilogram /’kɪləgræm/
AC A.C. /eɪ si:/
DC D.C. /di: si:/

^

Examples

x + 1 x plus one
x -1 x minus one
x ± 1 x plus or minus one
xy x y;  x times y; x multiplied by y
(x — y)(x + y)  x minus y, x plus y
x/y x over y;  x divided by y;
x ÷ y x divided by y
x = 5 x equals 5;  x is equal to 5
x ≈ y x is approximately equal to y
x ≡ y x is equivalent to y;  x is identical with y
x ≠ y x is not equal to y
x > y  x is greater than y
x < y  x is less than y
x ≥ y x is greater than or equal to y
x ≤ y x is less than or equal to y
0 < x < 1 zero is less than x is less than 1; x is greater than zero and less than 1
0 ≤ x ≤ 1 zero is less than or equal to x is less than or equal to 1; x is greater than or equal to zero and less than or equal to 1
x squared
x cubed
x4 x to the fourth;  x to the power four
xn x to the n; x to the nth;  x to the power n
x-n x to the minus n;  x to the power of minus n
root x; square root x; the square root of x
the cube root of x
the fourth root of x
the nth root of x
(x + y)² x plus y all squared
(x/y)² x over y all squared
n! n factorial; factorial n
x% x percent
infinity
x ∝ y x varies as y; x is (directly) proportional to y
x ∝ 1/y x varies as one over y; x is indirectly proportional to y
x dot
x double dot
f(x) fx f of x; the function of x
f'(x) f dash x; the (first) derivative of with respect to x
f”x f double-dash x; the second derivative of f with respect to x
f”'(x) f triple-dash x; f treble-dash x; the third derivative of f with respect to x
f(4) f four x; the fourth derivative of f with respect to x
∂v the partial derivative of v
∂v
∂θ
delta v by delta theta, the partial derivative of v with respect to θ
²v
∂θ²
delta two v by delta theta squared; the second partial derivative of v with respect to θ
dv the derivative of v
dv
d v by d theta, the derivative of v with respect to theta
d²v
²
d 2 v by d theta squared, the second derivative of v with respect to theta,
integral
integral integral from zero to infinity
sum
the sum from i equals 1 to n
w.r.t. with respect to
logey log to the base e of y; log y to the base e; natural log (of) y
therefore
because
gives, approaches
Δx → 0 delta x approaches zero
lim
Δx→0
the limit as delta x approaches zero, the limit as delta x tends to zero
Lt
Δx→0
the limit as delta x approaches zero, the limit as delta x tends to zero
m/sec metres per second
x ∈ A x belongs to A; x is a member of A; x is an element of A
x∉ A x does not belong to A; x is not  a member of A; x is not an element of A
A⊂ B A is contained in B; A is a proper subset of B
A ⊆ B A is contained in B; A is a subset of B
A ⋂ B A intersection B
A ⋃ B A union B
cos x cos x; cosine x
sin x sine x
tan x tangent x, tan x
cosec x cosec x
sinh x shine x
cosh x cosh x
tanh x than x
|x| mod x; modulus x
18 ℃ eighteen degrees Centigrade
70 ℉ seventy degrees Fahrenheit

View original

 

Cách viết thư mời và trả lời thư mời – Writing invitation letters

Posted on

If you are sending a formal invitation, for example to a wedding or other important social occasion, you should use a style of address written in the third person (i.e. using your surname and the pronouns ‘they’ or ‘their’ rather than ‘I’, ‘we’, or ‘our’). Include full details of where and when the event is taking place and who the person invited should reply to.

Read the rest of this entry

%d bloggers like this: