Dòng thông tin RSS

Category Archives: TRÌNH ĐỘ A1 – A2

A1: A basic ability to communicate and exchange information in a simple way.
Example: CAN ask simple questions about a menu and understand simple answers.

A2: An ability to deal with simple, straightforward information and begin to express oneself in familiar contexts.
Example: CAN take part in a routine conversation on simple predictable topics.

Phân biệt giữa “jargon”, “slang”, “colloquial language”

Posted on

Colloquial language and slang overlap to a certain extent. Both are informal, and are more common in spoken than in written language. You might use either when speaking or writing to a friend; when speaking to a person in authority or writing to an acquaintance you might use colloquial language but avoid slang, and you would not use either in a formal letter or report.

Read the rest of this entry

Advertisements

Tiếng lóng trong tiếng Anh

Posted on

Slang is a type of language used by a particular group of people – e.g. teenagers – or by people in a particular occupation – e.g. members of the army. It can act as a kind of code: using slang creates a sense of identity or belonging among members of the group and effectively excludes outsiders. It’s better to avoid using this sort of language in general contexts as people outside the group in question may not understand it, or may well interpret it wrongly.

Read the rest of this entry

Cách dùng “historic” và “historical”

Posted on

Historic and historical are used in slightly different ways. Historic means ‘famous or important in history’, as in a historic occasion, whereas historical means ‘concerning history or historical events’, as in historical evidence; thus a historic event is one that was very important, whereas ahistorical event is something that happened in the past.

View original

Tại sao chữ “w” lại đọc là “double u” chứ không phải là “double v”

Posted on

English uses the Latin alphabet of the Romans. However, this had no letter suitable for representing the speech sound /w/ which was used in Old English, though phonetically the sound represented by /v/ was quite close. In the 7th century scribes wrote uu for /w/; later they used the runic symbol known as wynn. European scribes had continued to write uu, and this usage returned to England with the Norman Conquest in 1066. Early printers sometimes used vv for lack of a w in their type. The name double-u recalls the former identity of u and v, which you can also see in a number of  words with a related origin, for example flour/flower, guard/ward, orsuede/Swede.

(Based on the Oxford Companion to the English Language)

View original

Ký hiệu # có tên gọi là gì trong tiếng Anh?

Posted on

It has several names. The most common is probably hash. In North American English, it’s sometimes called the pound sign and used as a symbol for pounds weight: this can be confusing for British people for whom a pound sign is £. It’s also known as the number sign in North American English, in contexts such as go to question #2. In a musical context, the symbol is known as a sharp. The picturesque name octothorpe has also been introduced: it’s said to have been invented by an employee of Bell Laboratories in the 1960s, in honour of the American athlete Jim Thorpe (with the octo- part deriving from the symbol’s eight points). In the large form in which it appears on telephones it’s sometimes called  a square.

Recently, the hash sign has acquired a new role. On social networking sites such as Twitter, it’s attached to keywords or phrases so as to identify messages on a particular topic (e.g. #volcano; #Iceland). These keywords or phrases are known as hashtags.

View original

Có từ nào chỉ “con bò”, chứ không hẳn “con bò đực” hay “con bò cái”, không?

Posted on

The truth is that there is no noun in general use that refers equally to a cow or a bull.

Zoologists use two terms. The first is ‘ox’, which is often restricted to animals of the genus Bos (i.e. the wild cattle – gaur, banteng, yak, aurochs, and kouprey – as well as domestic cattle). In popular use, though, the word ‘ox’ often refers to a castrated male animal, so that isn’t a perfect solution. The second zoological term is ‘bovine’,  which is used as a noun to refer to any animal of the wider group that comprises cattle, buffaloes, and bison. But this would be a strange choice in most general contexts.

View original

Từ chỉ “người chỉ ăn kiêng thịt, nhưng vẫn ăn cá”

Posted on

You can use the term pescatarian. It’s quite a recent word, first recorded in the 1990s, and it comes from the Italian noun pesce, meaning fish. Because it’s still relatively new, the word may not be familiar to some people, so you may need to explain what you mean if you use it.

View original

Cách giao tiếp lịch sự: Thể hiện ý không đồng tình

Posted on

 

Clip by Larisa School of Language on Youtube. Thanks for sharing.


 

Disagreement is a normal and important part of everyday life, both at work and in our social lives. But how do you sound when you disagree? Some of our students are surprised when we tell them that their style of disagreement is too strong or comes across as rude.

But don’t worry! There are a few neat phrases that you can include in your repertoire to sound more polite when you disagree.

Read the rest of this entry

Cách giao tiếp lịch sự: Yêu cầu và từ chối yêu cầu

Posted on

It’s often said that native English speakers use a lot of ‘softeners’ in their language –  those words and phrases which make us sound nicer and more polite, (even if they have very little actual meaning). This week we’re taking a look at softeners and the sort of situations in which we often use them.

Read the rest of this entry

Phân biệt thì Hiện tại hoàn thành và Quá khứ thường

Posted on

Warmup:

–  Alô! Con chim nhỏ của anh à?

–  Không! Chim bố đây.

–  Ấy chết! Cháu xin lỗi bác! Bác có khỏe không ạ?

–  Khỏe để đánh nhau với ai?

–  Dạ… cho cháu hỏi Hoài có nhà không ạ?

–  Nó không có nhà thì là dân vô gia cư à?

–  Dạ, dạ… ý cháu là Hoài có ở nhà không ạ?

–  Nếu không thì sao?

–  Thế… Hoài đi đâu ạ?

–  Đến cơ quan rồi.

–  Bác cho cháu số điện thoại của Hoài được không ạ?

–  Nó có nhiều số lắm.

–  Bác cho cháu xin một số thôi ạ!

–  8

– … 8 rồi… mấy nữa ạ?

–  Thì cậu bảo chỉ cần một số thôi mà!

–  Dạ bác cho cháu xin nốt mấy số còn lại luôn ạ

– 7 8 5 4 8 1 8 2, còn sắp xếp sao thì tuỳ cậu! (Cúp máy đánh xoạch)


Clip by Anglo-Link on Youtube. Thanks for sharing.


 

This is a tricky area of the English language for low-level learners, so let’s look again at the rules.

When we start studying English, we learn that to talk about an action that started and finished in the past, we use the past simple tense, (for regular verbs, the base verb + -ed):

Read the rest of this entry

Tổ hợp từ vựng trong tiếng Anh – Collocations

Posted on

 

Clip by Mr.Skypelessons on Youtube. Thanks for sharing.


Xem thêm bài: Tổ hợp từ – Collocations – trong tiếng Anh


It’s easy to use very basic verbs such as get, start, have or make, but a great way of improving your English is to learn more interesting verbs that go with particular nouns. For example, while it’s fine to say get attention or do research, your English will sound much better if you can say attract attention or carry out research.

See more below:

Read the rest of this entry

Dấu câu: Dấu liệt kê/dấu gạch đầu dòng

Posted on

Warm-up:

Một phụ nữ Mỹ đi du lịch ở châu Âu gửi điện về cho chồng: “Có một chiếc xuyến đẹp mê hồn, giá 750 đô. Em mua được không?” Anh chồng lập tức trả lời: “No, price too high” (không, giá quá cao). Nhưng nhân viên điện tín mắc một sai lầm nhỏ, đó là bỏ qua dấu phẩy và bức điện trở thành: “No price too high” (không giá nào là quá cao). Được lời như cởi tấm lòng, cô vợ mua ngay chiếc xuyến. Khi về Mỹ, cô vợ khoe chiếc xuyến làm người chồng choáng váng. Người chồng đem vụ “bỏ sót dấu phẩy” này ra toà và thắng kiện. 

Từ đây, các hãng điện tín đòi hỏi nhân viên phải đánh vần dấu câu trong bức điện chứ không dùng ký hiệu. Nghĩa là phải viết “No comma price too high” (không phẩy giá cao quá).


Read the rest of this entry

Dấu câu: Dấu chấm hỏi (?)

Posted on

Warm-up:

Hai cô bạn rảnh rỗi đang ngồi “buôn dưa lê”, bỗng một cô như chợt nhớ ra gì đó hỏi: “À, thế anh chàng đẹp trai hôm trước ngồi nói chuyện thế nào rồi?”
– Ôi, đừng nhắc đến cái lão thô thiển ấy nữa, tớ giải tán rồi.
– Sao, sao lại thô thiển? Trông cũng được đấy chứ?
– Đây này, hắn nhắn tin cho tớ thế này mới tức không chứ. Vừa nói cô vừa đưa điện thoại cho bạn xem. Thì ra anh bạn nọ nhắn tin là: “Anh nho em qua, suot ngay cu to tuong vi em thoi” làm cô nàng hiểu lầm.

Hự!


 

A question mark is used to indicate the end of a question:

Have you seen the film yet? 

Note that you don’t use a question mark at the end of a question in reported speech:

He asked if I had seen the film yet. 

A question mark can also be used in brackets to show that the writer is unconvinced by a statement:

I’m about to get started on the new project, which is apparently quite straightforward (?).

 

View original

Dấu câu: Dấu chấm than (!)

Posted on

Warm-up:

Ngày xửa ngày xưa, có một con hổ đi kiếm mồi. Nó đến nhà một đôi vơ chồng trẻ nọ đúng vào lúc họ đang ân ái với nhau. Hổ ta tò mò nấp ở ngoài nghe ngóng xem họ nói chuyện gì, rồi mới tính chuyện vào ăn thịt.
Trong lúc ái ân, để thử lòng dũng cảm cũng như say đắm của chồng, cô vợ hỏi:
– Nếu bây giờ có một con hổ vào đây thì mình có sợ không?
Anh chồng đang lúc máu, nói ngay :
– Sợ cái con c….!
Chồng lại hỏi vợ :
-Thế hổ vào đây mình có sợ không?
Cô vợ cũng đang say đắm nên quên hết mọi thứ trên đời, kể cả hổ. Chị ta đáp :
-C…. còn chả sợ nữa là hổ!
Hổ ta nghe thấy rất là ngạc nhiên. Nó tự nhủ : Con c… là con gì mà gớm ghiếc hơn cả mình? Nó định bụng sẽ vẫn vào ăn thịt đôi vợ chồng nọ, những rồi lại chần chừ không dám vào. Cuối cùng nó quyết định bỏ đi để tìm hiểu xem đó là con gì.
Trên đường đi nó gặp một bà già. Bà già nhìn thấy hổ thì sợ hãi vô cùng, toan bỏ chạy nhưng luống cuống ngã lăn quay ra đất. Hổ đi đến và nói:
– Bà đừng sợ. Tôi sẽ không ăn thịt bà nếu bà nói cho tôi biết con c… là con gì mà nó đáng sợ hơn cả tôi thế.
Bà già nhanh trí hiểu ra vấn đề, liền trả lời :
– Ối trời ơi! Ông ấy gớm ghiếc lắm, đáng sợ hơn ông nhiều!
Rồi bà vén váy lên, chỉ vào cái ấy của mình và nói tiếp :
– Đây! Ông xem! Ông ấy cắn tôi cách đây 30 năm mà đến nay vết cắn vẫn chưa lành.
Hồ nhìn vào “vết cắn” thấy quả là đáng sợ. Nó vô cùng kinh hãi và lập tức phóng thật nhanh vào rừng. 

 


 

The main use of the exclamation mark is to end sentences that express:

  • an exclamation:

Ow! That hurt!

Hello! How are you?

  • direct speech that represents something shouted or spoken very loudly:

‘Look up there!’ she yelled.

  • something that amuses the writer:

Included on the list of banned items was ‘crochet hooks’!

  • An exclamation mark can also be used in brackets after a statement to show that the writer finds it funny or ironic:

She says she’s stopped feeling insecure (!) since she met him.

People tend to use a lot of exclamation marks in informal writing such as emails or text messages, but you should avoid using them in formal writing.

 

View original

Dấu câu: Dấu ngoặc kép/dấu phẩy ngược

Posted on

Warmup:

Mẹ lật đật tìm chiếc điện thoại nhắn tin cho con gái: “May dang o dau?”
Con gái nhắn lại: “Con di cho!”
Mẹ: “Tao hoi may dang o dau?”
Con gái: “Di cho di cho, con di cho!”
Mẹ: “Do mat day, may dam chui tao la con di cho a?”
Hóa ra cô con gái nhắn: “Con đi chợ” nhưng vì không dấu nên bị hiểu nhầm.


 

Inverted commas can be single – ‘x’ – or double – ‘’x‘’. They are also known as quotation marksspeech marks, orquotes.

 

Main uses

Inverted commas are mainly used in the following cases:

  • to mark the beginning and end of direct speech (i.e. a speaker’s words written down exactly as they were spoken):

‘That,’ he said, ‘is nonsense.’

‘What time will he arrive?’ she asked.

See more information about how to use punctuation when you’re writing direct speech.

  • to mark off a word or phrase that’s being discussed, or that’s being directly quoted from somewhere else:

He called this phenomenon ‘the memory of water’.

What does ‘integrated circuit’ mean?

Single or double?

There’s no rule about which to use but you should stick to one or the other throughout a piece of writing. Single inverted commas are generally more common in British English while American English tends to prefer double ones.

If you find that you need to enclose quoted material within direct speech or another quotation, use the style you haven’t used already. So, if you’ve been using single inverted commas, put any further quoted material within double ones and vice versa. For example:

She still sounds amazed when she says: ‘We were turned down because “we represented too small a minority of the population”. They could still get away with saying things like that then.’

 

View original

Dấu câu: Dấu ngoặc ( ), [ ]

Posted on

Warmup:

Hai vợ chồng cãi nhau.

Chồng: Sao cô cứ cãi lại tôi nhỉ? Thế cô là vợ tôi hay là mẹ tôi?

Vợ: Chẳng biết được đâu, thằng nào vẫn bú tôi thì thằng đó là con tôi.

Anh chồng tức lắm nhưng chưa biết nói gì.

Thằng con đế thêm: Mẹ nói đúng rồi bố ạ .

Anh chồng quát: Lại cả mày nữa à? Mày coi tao là bố mày hay là em mày hả?

Thằng con: Chẳng biết được đâu, thằng nào cai sữa trước thì thằng đó làm anh!!!


 

There are two main types of brackets.

Round brackets

Round brackets (also called parentheses) are mainly used to separate off information that isn’t essential to the meaning of the rest of the sentence. If you removed the bracketed material the sentence would still make perfectly good sense. For example:

 Mount Everest (8,848 m) is the highest mountain in the world.

There are several books on the subject (see page 120).

He coined the term ‘hypnotism’ (from the Greek word hypnos meaning ‘sleep’) and practised it frequently.

 They can also be used to enclose a comment by the person writing:

 He’d clearly had too much to drink (not that I blamed him).

Square brackets

Square brackets are mainly used to enclose words added by someone other than the original writer or speaker, typically in order to clarify the situation:

He [the police officer] can’t prove they did it.

If round or square brackets are used at the end of a sentence, the full stop should be placed outside the closing bracket:

They eventually decided to settle in the United States (Debbie’s home).

 

View original

Dấu câu: Dấu gạch ngang (–) dash

Posted on

Warmup:

Cô giáo hỏi học sinh:
– Em nào cho cô biết lịch sự là là như thế nào.
Một em nhanh nhảu trả lời:
– Thưa cô, lịch sự là để chim ra ngoài ạ!
– Tại sao em nói vậy? Cô giáo hỏi.
– Thưa cô, mẹ em bảo vậy ạ!
– Tại sao lại vậy? Cô giáo bực mình hỏi hoc sinh.
– Hôm qua, khi bố em ngồi làm gà có để hở chim ra ngoài; mẹ em đi qua nhìn thấy và nói với bố em: – lịch sự nhỉ?


 

A dash is used:

  • in pairs, to mark off information or ideas that are not essential to an understanding of the rest of the sentence:

Thousands of children – like the girl in this photograph – have been left homeless.

My son – where has he gone? – would like to meet you.

  • to show other kinds of break in a sentence where a comma, semicolon, or colon would be traditionally used:

One thing’s for sure – he doesn’t want to face the truth.

Things have changed a lot in the last year – mainly for the better.

Dashes are especially common in informal writing, such as personal emails or blogs, but it’s best to use them sparingly when you are writing formally.

 

View original

Dấu câu: Dấu gạch nối (-) Hyphen

Posted on

Warm-up:

Trên 1 chuyến tàu: có 1 người phụ nữ xinh đẹp, 1 bà già và 3 người đàn ông. Khi đi qua đường hầm, bỗng có tiếng “chút!” rồi “bốp!” vang lên. Bà già nghĩ “Bọn trẻ bây giờ ghê thật!”; cô gái nghĩ “Sao bà già ấy được hôn mà mình không được nhỉ?”; người đàn ông thứ nhất nghĩ “Tí nữa qua đường hầm sau mình sẽ hôn tiếp!”; người đàn ông thứ 2 nghĩ “Đứa nào mà hôn tao nữa thì tao tát cho gãy hết răng!”; còn người đàn ông thứ 3 nghĩ “Khốn khiếp! Tao mà biết thằng nào tát tao thì tao đập cho vỡ mặt” !!!!”


Read the rest of this entry

Dấu câu: Dấu móc lửng/dấu lược (’) apostrophe

Posted on

Warmup: 

Tin nhắn tiếng Việt không dấu của một cô gái gửi cho người yêu:

“Anh oi ! ba ma em khong co nha, em dang coi quan, den ngay di anh, muon lam roi, tien the mua bao moi nghe, o nha toan la bao cu … ma thoi khong can mua bao dau, em vua mat kinh roi, khong nhin duoc nua anh oi, den ngay di … muon lam roi.”

Hic!

 


Read the rest of this entry

Dấu câu: Dấu hai chấm (:) colon

Posted on

Warmup:

Một anh nông dân người Bắc bị ho lâu ngày nhưng không đi khám bệnh, một hôm bị nôn ra máu, sợ quá bèn lên trạm y tế xã để khám. Bác sĩ hỏi han tình hình xong bèn phê vào sổ: “Lôn ra máu” và đề nghị chuyển lên tuyến huyện. Bác sĩ huyện tiếp nhận bệnh nhân, đọc sổ y bạ thấy thế liền tặc lưỡi: “Để nặng thế này rồi mới khám, đúng là trình cấp xã, viết mà còn sai chính tả”. Và ông hạ bút phê thêm dấu huyền vào rồi đề nghị chuyển lên tỉnh.

Bác sĩ tỉnh đọc bệnh án, hốt hoảng: “Nặng quá rồi, chuyển vào khoa… sản ngay”. Vào đến phòng, y tá trực bèn thò tay vào khám, rồi cũng hốt hoảng: “Thai ra ngược rồi, tôi tóm được cái chân rồi đây này”!!!  Hết. Chả liên quan!!!


Read the rest of this entry

Dấu câu: Dấu chấm phẩy (;) semicolon

Posted on

Warmup:

Một chục chị bộ đội đội một chục hột vịt lộn bị một bọn lạ mặt chặn lại tại cột trụ điện, chục chị bộ đội sợ chạy lại gọi một chục cụ bộ đội, chục cụ bộ đội chạy lại định nện bọn lạ mặt một trận, bọn lạ mặt sợ chạy, chục cụ bộ đội rượt kịp, bọn lạ mặt bị đập nện, một bị xệ ruột, một bị xệ thận, một bị xệ mọi bộ phận. Một chuyện thật tội nghiệp

Hẹ hẹ. Chạ liện quạn zị.


Read the rest of this entry

Dấu câu: Dấu phẩy (,)

Posted on

Warmup:

Sáng nào anh đầu bếp chính của một tiệm ăn cũng viết trên bảng phân công phần việc của từng người. Vì bận việc nên không lần nào các câu văn của ông có dấu chấm hoặc dấu phẩy.

Một hôm, bảng phân công viết như sau:

“ Anh Ba cắt tiết anh Tư nhổ lông cô Bé luộc trứng cô Lài mổ bụng anh Năm lột da anh Bảy rán mỡ chị Kim rửa chim anh Tám cô Lý bóp mềm anh Chín băm nhỏ cô Lan xào gan anh Mười quét dọn xong để đó chờ tôi”.

Ông đầu bếp phụ cắc cớ cầm phấn thêm vào các dấu phẩy, dấu chấm cho câu văn rõ nghĩa.

Câu văn trở thành như sau:

“ Anh Ba cắt tiết anh Tư, nhổ lông cô Bé, luộc trứng cô Lài, mổ bụng anh Năm, lột da anh Bảy rán mỡ, chị Kim rửa chim anh Tám, cô Lý bóp mềm, anh Chín băm nhỏ, cô Lan xào gan anh Mười. Quét dọn xong để đó chờ tôi”.


Read the rest of this entry

Dấu câu: Dấu chấm (.)

Posted on

Warm-up:

Sáng nào anh đầu bếp chính của một tiệm ăn cũng viết trên bảng phân công phần việc của từng người. Vì bận việc nên không lần nào các câu văn của ông có dấu chấm hoặc dấu phẩy.

Một hôm, bảng phân công viết như sau:

“ Anh Ba cắt tiết anh Tư nhổ lông cô Bé luộc trứng cô Lài mổ bụng anh Năm lột da anh Bảy rán mỡ chị Kim rửa chim anh Tám cô Lý bóp mềm anh Chín băm nhỏ cô Lan xào gan anh Mười quét dọn xong để đó chờ tôi”.

Ông đầu bếp phụ cắc cớ cầm phấn thêm vào các dấu phẩy, dấu chấm cho câu văn rõ nghĩa.

Câu văn trở thành như sau:

“ Anh Ba cắt tiết anh Tư, nhổ lông cô Bé, luộc trứng cô Lài, mổ bụng anh Năm, lột da anh Bảy rán mỡ, chị Kim rửa chim anh Tám, cô Lý bóp mềm, anh Chín băm nhỏ, cô Lan xào gan anh Mười. Quét dọn xong để đó chờ tôi”.


Read the rest of this entry

Dạng số nhiều của danh từ ghép – pluralization of compound nouns

Posted on

Warm-up:

Trong giờ học tiếng Đức, cô giáo nói:

– Bây giờ chúng ta nói về Gớt: ở bên cạnh tên Gớt có mấy con số sau: 1749-1832. Điều đó có nghĩa là gì?

Một học sinh giơ tay:

– Thưa cô, em biết. Đó là số điện thoại của ông ấy ạ!


Read the rest of this entry

Đuôi…ise/ize và …ice trong cấu tạo từ tiếng Anh

Posted on

 

What’s the difference between advise and advice? Do you know? Does it matter? Well, yes, it does, because apart from the obvious fact that one has the ending -ise and the other -ice, there’s a highly significant distinction: one’s a verb and one’s a noun. These grammatical and spelling differences involve a related semantic one too: that is, advice and advise have different meanings.

Read the rest of this entry

Dùng “less” hay “fewer”?

Posted on

Warm-up:

Một cô gái xinh đẹp viết trong nhật ký:

“Ngày thứ 1: Biển đẹp, con tàu rất lớn và thuyền trưởng cực kì đẹp trai.

Ngày thứ 2: Thuyền trưởng đã tỏ tình, dọa sẽ làm đắm tàu nếu mình từ chối làm bạn với anh ấy đêm nay.

Ngày thứ 3: Mình đã cứu con tàu cùng 1.300 hành khách!”


Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Should you say ‘less apples’ or fewer apples’? This is an issue which seems to cause as manyproblems for people who have English as their first language as it does for learners.

See more below:

Read the rest of this entry

Biscuit vs. cookie: Sự khác biệt giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ

Posted on

Warm-up:

Ông chồng hấp hối thều thào nói với vợ:

– Anh nhận thấy mỗi khi anh khốn khổ đều có em bên cạnh. Khi anh bị người ta hiếp đáp, xua đuổi, cũng có mặt em. Khi anh thất nghiệp cũng có mặt em. Khi anh phá sản, đói rách cũng có mặt em. Khi anh bệnh hoạn, ốm đau cũng luôn có em bên cạnh. Em biết anh vừa nghiệm ra được điều gì không?

– Ðiều gì vậy anh?  Cô vợ hỏi với vẻ tự hào.

– Em là người luôn mang đến vận xui cho anh!


Read the rest of this entry

Loanh quanh chuyện về một số ký hiệu trong tiếng Anh – Questions about symbols

Posted on

 Warm-up:

Trong giờ học “Giải phẫu sinh lý người”, một nữ sinh nọ mất trật tự nhiều lần. Ông giáo đã nhắc nhở nhưng không được, tức quá bèn quát:
– Này em kia, tôi sẽ đuổi ra khỏi lớp nếu em không trả lời được câu hỏi sau đây: “Bộ phận nào trong cơ thể người lúc bé nhất và lúc to nhất có thể tích chênh lệch nhau bẩy lần”.
Cô học trò suy nghĩ rồi đỏ mặt ấp úng không trả lời, chỉ cười “khi… khi”
– Sao không trả lời đi còn cười gì?
– “khi… khi”
– …!!!
– “khi… khi”
– Thôi đủ rồi! Em hãy ra khỏi lớp ngay vì không thuộc bài. Hãy nghe đây: “Đó là phổi, khi ta hít vào và thở ra thể tích chênh nhau gấp bẩy lần. Còn cái “khi khi” của cô chỉ có ba lần thôi”.


 

Is there a name for the dot above the letters i and j?

The dot is just called superscript dot. It was added to the letter i in the Middle Ages to distinguish the letter (in manuscripts) from adjacent vertical strokes in such letters as u, m, and n. J is a variant form of i which emerged at this time and subsequently became a separate letter.

Does the ‘¢’ in the US cent sign stand for ‘cent’?

Yes, it does. It dates back to the early 19th century. Writing a letter with the line through it is a common way of indicating that it is a currency symbol, and not just an ordinary letter of the alphabet.   Read the rest of this entry

‘Bimonthly’ nghĩa là ‘hai lần một tháng’ hay ‘hai tháng một lần’?

Posted on

Warmup:

Một người đàn ông ở Philadelphia tự tử, để lại một bức thư tuyệt mệnh sau đây:

“Tôi kết hôn với một góa phụ. Vợ tôi có một con gái đã lớn. Cha tôi phải lòng con gái của vợ tôi, kết hôn với nó, vậy cha tôi trở thành con rể tôi, còn con gái của vợ tôi trở thành mẹ tôi. Vợ chồng tôi sinh được một con trai, vậy cha tôi là anh rể của con trai tôi, còn con trai tôi là chú tôi, vì nó là em của con gái của vợ tôi. Rồi vợ của cha tôi lại sinh một con trai. Đó chính là em trai tôi và cũng là cháu ngoại tôi, vì nó là con của con gái của vợ tôi. Luận ra thì vợ tôi chính là bà ngoại tôi, vì nàng là mẹ của mẹ tôi. Tôi là chồng nàng đồng thời là cháu ngoại của nàng. Mà chồng của bà ngoại phải là ông ngoại, vì thế tôi chính là ông ngoại của tôi”.

[Ặc, loạn thần kinh!]


 

Unfortunately it means both! In the publishing industry, though, it’s used fairly consistently to mean ‘every two months’, so that a bimonthly magazine is generally one that’s issued every two months. The same ambiguity affects biweekly and biyearly. If you want to be absolutely clear, it’s best to use a phrase such as ‘twice a week’ or ‘every two years’.

5 từ viết tắt ít người biết – 5 words you didn’t know were acronyms

Posted on

Warm-up:

Một thanh niên vào thực tập viên tại một tập đoàn điện tử . Ngày đầu tiên đi làm , anh ta bấm số điện thoại căng-tin và hét vào máy.
– Cho tôi một ly cà phê , nhanh”
Đầu dây bên kia có tiếng trả lời:
– Anh gọi nhầm số rồi , anh có biết anh đang nói chuyện với ai không, đồ ngốc ?
– Không.
Đầu dây bên kia có tiếng quát:
– Giám đốc điều hành công ty này, đồ ngốc.
Anh thực tập viên ngay lập tức cũng quát to:
– Vậy ông có biết đang nói chuyện với ai không, đồ ngốc ?
– Không. Một giọng nói đầy tự tin.
– Tốt.  Anh thực tập viên trả lời và nhẹ nhàng gác máy .


Sometimes there just aren’t enough hours in the day to say a whole word. That’s why the good British public have taken abbreviations to their hearts so willingly. Many people talk about ‘quotes’ instead of ‘quotations’, ‘info’ rather than ‘information’, ‘R-Patz’ in place of ‘Robert Pattinson’. . . yes? Anyone?

Read the rest of this entry

Tản mạn về ‘first, second,..’, ‘firstly, secondly…’

Posted on

Warmup:

Ở cửa hàng hoa, một người đàn ông trung niên chọn 3 bông hồng và bảo bà bán hàng:

– Mấy bông hoa này là để gửi cho vợ tôi nhân kỷ niệm ngày cưới. Bà hãy đính kèm vào đây một dải băng lụa thật đẹp và viết thêm dòng chữ: “Mỗi bông hoa này đánh dấu một năm anh được hưởng hạnh phúc”.

Bà bán hàng tỏ vẻ xúc động:

– Ông mới lấy vợ 3 năm thôi ư?

– Không, 30 năm.


Clip on Youtube. Thanks for sharing.


When listing things there is a convention that the first item is introduced as first rather than firstly, although the following items can be said to be secondlythirdlyfourthly, etc.

The reason for this is that first early on had a role as an adverb, and the use of firstly, though established by the 17c, was felt to be an unnecessary affectation. Today this rule is considered outdated, and a variety of sequences are sometimes used:

First…, secondly…, thirdly

Firstly…, secondly…, thirdly

Firstly…, second…, third

The first two of these examples are both usually considered acceptable, but the third should normally be avoided.

View original

Kết hợp từ chỉ nhóm người và nhóm vật – what do you call a group of people or animals

Posted on

Warm-up:

Cuộc thi nhịn đói thế giới vòng chung kết gồm 3 nước Anh, Nhật và Việt Nam. Mỗi người bị nhốt trong một cái tủ sắt và có gắn chuông, hễ ai không chịu nổi thì nhấn chuông “reng…reng” sẽ được mở cửa cho ra ngoài, ai chịu đựng lâu nhất sẽ thắng! Thí sinh người Anh chịu được 3 ngày thì “reng…reng”. Thí sinh người Nhật Nhật chịu được 5 ngày phải bò ra. Qua tới ngày thứ 7, thấy thí sinh Việt Nam vẫn im hơi lặng tiếng, Ban tổ chức quyết định cho Việt Nam thắng. Nhưng khi mở tủ ra thì thấy thí sinh Việt Nam nằm chết từ lúc nào rồi, trên vách còn ghi dòng chữ bằng máu “Chuông hỏng”.


 

Many of the following terms belong to 15th-century lists of ‘proper terms’, such as those in the Book of St Albans attributed to Dame Juliana Barnes (1486). Some are fanciful or humorous terms which probably never had any real currency, but have been taken up by antiquarian writers, notably Joseph Strutt in Sports and Pastimes of England (1801).
See more below:

Read the rest of this entry

Tìm hiểu về từ “billion” và “trillion”

Posted on

 Warm-up:

Một con quạ đang đậu trên một cành cây và chẳng thèm làm gì suốt cả ngày. Con thỏ thấy thế bèn hỏi: “Mình có thể ngồi một chỗ và không làm gì như bạn được không nhỉ?” Con quạ trả lời: “Được chứ, sao lại không.” Thế là con thỏ ngồi bên dưới cái cây con quạ đậu và nằm ngủ. Một lát sau, một con cáo tới vồ con thỏ và ăn thịt nó.

Bài học rút ra từ câu chuyện: Để ngồi chơi hưởng lợi, bạn phải “ngồi” trên một vị trí rất cao.


In British English, a billion used to be equivalent to a million million (i.e. 1,000,000,000,000), while in American English it has always equated to a thousand million (i.e. 1,000,000,000). British English has now adopted the American figure, though, so that a billion equals a thousand million in both varieties of English.

The same sort of change has taken place with the meaning of trillion. In British English, a trillion used to mean a million million million (i.e. 1,000,000,000,000,000,000). Nowadays, it’s generally held to be equivalent to a million million (1,000,000,000,000), as it is in American English.

View original

Một số quy tắc chính tả trong tiếng Anh – English spelling rules

Posted on

Clip by Howtospelluk on Youtube. Thanks for sharing.

Select “Tip 9 – Top Ten Spelling Rules” from the playlist


 

Plurals of nouns

Most nouns make their plurals by simply adding –s to the end (e.g. cat/cats, book/books, journey/journeys). Some do change their endings, though.  The main types of noun that do this are:

Read the rest of this entry

Những từ tiếng Anh hay bị nhầm lẫn – Commonly confused words

Posted on

Cũng giống bất kỳ ngôn ngữ nào, vấn đề đồng âm (hoặc “hao hao” âm) gây ra rất nhiều headaches. Nếu không có ngữ cảnh cụ thể thì khó mà phân biệt được. 

Xem thêm các bài về từ đồng âm: Từ đồng âm – Common homophones list 


 

Take a look at these two sentences—one of them contains a mistake:

poured over book after book.

We pored over the catalogs.

Read the rest of this entry

%d bloggers like this: