Dòng thông tin RSS

Category Archives: LUYỆN NÓI

LUYỆN NÓI TIẾNG ANH

Tại sao cần hiểu và dùng đúng tổ hợp từ trong tiếng Anh (collocation)

Posted on

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


[Xem thêm bài: Tổ hợp từ – Collocation -trong tiếng Anh]

What is a collocation?

A collocation is a group of words that usually go together. For example, in English, we usually say ‘heavy rain’. It’s correct grammatically to say ‘strong rain’ or ‘big rain’, but both of these sound completely strange. A native English speaker would never say ‘big rain’. If you use the normal collocation (‘heavy rain’) your English will sound a lot better and more natural and it will be easier for native speakers to understand you. Collocations are very, very important.

See more below:

Read the rest of this entry

Advertisements

Trọng âm câu – sentence stress – yếu tố cực kỳ quan trọng trong nói tiếng Anh

Posted on

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Xem thêm bài: Trọng âm từ – yếu tố vô cùng quan trọng khi nói tiếng Anh


Sentence Stress in English

Sentence stress is the music of spoken English. Like word stress, sentence stress can help you to understand spoken English, especially when spoken fast.

Sentence stress is what gives English its rhythm or “beat”. You remember that word stress is accent on one syllable within a word. Sentence stress is accent on certain words within a sentence.

Most sentences have two types of word:

  • content words
  • structure words

See more below:

Read the rest of this entry

Trọng âm từ – Word stress – yếu tố vô cùng quan trọng khi nói tiếng Anh

Posted on

Clip by Rachel’s English on Youtube. Thanks for sharing.


Xem thêm bài: Trọng âm câu – sentence stress – yếu tố cực kỳ quan trọng trong nói tiếng Anh


 

Word stress is your magic key to understanding spoken English. Native speakers of English use word stress naturally. Word stress is so natural for them that they don’t even know they use it. Non-native speakers who speak English to native speakers without using word stress, encounter two problems:

  1. They find it difficult to understand native speakers, especially those speaking fast.
  2. The native speakers may find it difficult to understand them.

See more below:

Read the rest of this entry

Lời khuyên về ngữ điệu và tốc độ khi nói tiếng Anh – Intonation and Speed of speaking English

Posted on

Clip by Rachel’s English on Youtube. Thanks for sharing.


Speed of speaking

A common mistake of people who obtain English fluency with improper pronunciation and intonation is the speed in which they speak. Because they do not have perfect pronunciation and intonation, it is difficult to understand people who speak too fast. This is the biggest problem I have seen from people who gain confidence in speaking.

Read the rest of this entry

Một số lời khuyên luyện nói tiếng Anh – Tips on English speaking

Posted on

Julian’s clip on Youtube. Thanks for sharing.


[No advice works, if it ever does, for all. So sleep on it before picking any, inclusive :).]

1. Don’t study grammar too much

This rule might sound strange to many ESL students, but it is one of the most important rules. If you want to pass examinations, then study grammar. However, if you want to become fluent in English, then you should try to learn English without studying the grammar.

Read the rest of this entry

Hãy nói tiếng Anh một cách “tự nhiên” nhất – Speak natural English

Posted on

Clip by Benjamin’s English Classes (engVid) on Youtube. Thanks for sharing.


 

Most students and teachers spend a lot of time and effort correcting mistakes.  I’m sure you agree that this is an important part of the language-learning process.  However, it’s also important to improve your English by using the words and phrases which native speakers actually use.  So, in this language tip I’m going to show you how to make your English more ‘English’!

Read the rest of this entry

Cách đọc một số ký hiệu và công thức hóa học phổ biến bằng tiếng Anh

Posted on

Clip by David Newman on Youtube. Thanks for sharing.


Symbols

Symbol Name Pronunciation
Ac Actinium /ækt’ɪnɪəm/
Ag Silver /’sɪlvə/
Al Aluminium /æljʊ’mɪnɪəm/
Am Americium /əmə’risɪəm/
Ar Argon /’ɑːgɒn/
As Arsenic /’ɑːsnɪk/
At Astatine /’æstəti:n/
Au Gold /’gəʊld/
B Boron /’bɔːrɒn/
Ba Barium /ˈbəɛrɪəm/
Be Beryllium /bəˈrɪlɪəm/
Bh Bohrium ˈbɔ:rɪəm/
Bi Bismuth /ˈbɪzməθ/
Bk Berkelium /ˈbɜ:klɪəm/
Br Bromine /ˈbrəʊmiːn/
C Carbon /ˈkɑ:bən/
Ca Calcium /ˈkælsɪəm/
Cd Cadmium /ˈkælmɪəm/
Ce Cerium /ˈsi:rɪəm/
Cf Californium /kælɪˈfɔ:nɪəm/
Cl Chlorine /ˈklɔ:riːn/
Cm Curium /ˈkjuːrɪəm/
Co Cobalt /ˈkəʊbɒlt/
Cr Chromium /ˈkrəʊmɪəm/
Cs Caesium /ˈsiːzɪəm/
Cu Copper /ˈkɒpə/
Db Dubnium /ˈdʌbnɪəm/
Ds Darmstadtium /dɑ:mˈstætɪəm/
Dy Dysprosium /dɪsˈprəʊzɪəm/
Er Erbium /ˈɜ:bɪəm/
Es Einsteinium /aɪnˈstaɪnɪəm/
Eu Europium /ju:ˈrəʊpɪəm/
F Fluorine /ˈflʊəriːn/
Fe Iron /ˈaɪən/
Fm Fermium /ˈfɜ:mɪəm/
Fr Francium /ˈfrænsɪəm/
Ga Gallium /ˈgælɪəm/
Gd Gadolinium /gædəˈlɪnɪəm/
Ge Germanium /dʒəˈmeɪnɪəm/
H Hydrogen /ˈhaɪdrəʤən/
He Helium /ˈhi:lɪəm/
Hf Hafnium /ˈhæfnɪəm/
Hg Mercury /ˈmɜ:kjʊrɪ/
Ho Holmium /ˈhəʊlmɪəm/
Hs Hassium /ˈhæsɪəm/
I Iodine /ˈaɪədiːn/
In Indium /ˈɪndɪəm/
Ir Iridium /ɪˈrɪdɪəm/
K Potassium /pəˈtæsɪəm/
Kr Krypton /ˈkrɪptən/
La Lanthanum /ˈlænθənəm/
Li Lithium /ˈlɪθɪəm/
Lr Lawrencium /ləˈrensɪəm/
Lu Lutetium /ljuːˈtiːʃəm/
Md Mendelevium /mendəˈlɪvɪəm/
Mg Magnesium /mægˈniːzɪəm/
Mn Manganese /ˈmæŋgəniːz/
Mo Molybdenum /məˈlɪbdənəm/
Mt Meitnerium /maɪtˈnɜ:rɪəm/
N Nitrogen /ˈnaɪtrədʒən/
Na Sodium /ˈsəʊdɪəm/
Nb Niobium /naɪˈəʊbɪəm/
Nd Neodymium /niːəʊˈdɪmɪəm/
Ne Neon /ˈniːɒn/
Ni Nickel /ˈnɪkəl/
No Nobelium /nəʊˈbiːlɪəm/
Np Neptunium /nepˈtjuːnɪəm/
O Oxygen /ˈɒksɪdʒən/
Os Osmium /ˈɒzmɪəm/
P Phosphorus /ˈfɒsfərəs/
Pa Protactinium /prəʊtækˈtɪnɪəm/
Pb Lead /ˈled/
Pd Palladium /pəˈleɪdɪəm/
Pm Promethium /prəˈmiːθɪəm/
Po Polonium /pəˈləʊnɪəm/
Pr Praseodymium /preɪzɪəʊˈdɪmɪəm/
Pt Platinum /ˈplætɪnəm/
Pu Plutonium /pluːˈtəʊnɪəm/
Ra Radium /ˈreɪdɪəm/
Rb Rubidium /ruːˈbɪdɪəm/
Re Rhenium /ˈriːnɪəm/
Rf Rutherfordium /rʌðəˈfɔ:dɪəm/
Rg Roentgenium /rɒntˈgenɪəm/
Rh Rhodium /ˈrəʊdɪəm/
Rn Radon /ˈreɪdɒn/
Ru Ruthenium /ruːˈθiːnɪəm/
S Sulphur /ˈsʌlfə/
Sb Antimony /’æntɪmənɪ/
Sc Scandium /ˈskændɪəm/
Se Selenium /səˈliːnɪəm/
Sg Seaborgium /siːˈbɔ:gɪəm/
Si Silicon /ˈsɪlɪkən/
Sm Samarium /səˈmɛərɪəm/
Sn Tin /ˈtɪn/
Sr Strontium /ˈstrɒntɪəm/
Ta Tantalum /ˈtæntələm/
Tb Terbium /ˈtɜ:bɪəm/
Tc Technetium /tekˈniːʃɪəm/
Te Tellurium /təˈlʊərɪəm/
Th Thorium /ˈθɔ:rɪəm/
Ti Titanium /tɪˈteɪnɪəm/
Tl Thallium /ˈθælɪəm/
Tm Thulium /ˈθjuːlɪəm/
U Uranium /jʊˈreɪnɪəm/
Uub Ununbium /juːˈnʌnbɪəm/
Uuh Ununhexium /ˌjuːnənˈheksɪəm/
Uuo Ununoctium ˌ/juːnəˈnɒktɪəm/
Uup Ununpentium /juːnənˈpentɪəm/
Uuq Ununquadium /juːnənˈkwɒdɪəm/
Uut Ununtrium /juːˈnʌntrɪəm/
V Vanadium /vəˈneɪdɪəm/
W Tungsten /ˈtʌŋstən/
Xe Xenon /ˈzenɒn/
Y Yttrium /ˈɪtrɪəm/
Yb Ytterbium /ɪˈtɜːbɪəm/
Zn Zinc /ˈzɪŋk/
Zr Zirconium /zɜːˈkəʊnɪəm/

 

Formulae

 

CO2 Carbon dioxide
CO Carbon monoxide
NO2 Nitrogen dioxide
N2O Dinitrogen oxide
NO Nitrogen oxide
N2O4 Dinitrogen tetroxide
SO2 Sulphur dioxide
SO3 Sulphur trioxide
H2SO4 Suphuric acid
HCl Hydrochloric acid
HNO3 Nitric acid
PCl5 Phosphorus pentachloride

View original

 

Cốt yếu trong phát âm tiếng Anh – English pronunciation essentials

Posted on

Clip rất hữu ích về phát âm tiếng Anh

Clip by Crown Academy of English on Youtube. Thanks for sharing.


The pronunciations given are those in use among educated urban speakers of standard English in Britain and the United States. While avoiding strongly regionally or socially marked forms, they are intended to include the most common variants for each word. The keywords given are to be understood as pronounced in such speech.

This key is to the pronunciations given in revised entries. For pronunciations in unrevised entries, see this key.

Read the rest of this entry

Cách đọc chữ cái Hy Lạp thông dụng bằng tiếng Anh

Posted on

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Xem thêm bài: Từ và cụm từ Latin và Hy Lạp thông dụng trong tiếng Anh

Greek alphabet

Α α alpha /’ælfə/
Β β beta /’bi:tə/
Γ γ gamma /’gæmə/
Δ δ delta /’deltə/
Ε ε epsilon /’epsilən/
Ζ ζ zeta /’ziːtə/
Η η eta /’iːtə/
Θ θ theta /’θiːtə/
Ι ι iota /aɪ’əʊtə/
Κ κ kappa /’kæpə/
Λ λ lamda /’læmdə/
Μ μ mu /’mjuː/
Ν ν nu /’njuː/
Ξ ξ xi /’ksaɪ/
Ο ο omicron /’əʊmɪkrən/
Π π pi /’paɪ/
Ρ ρς rho /’rəʊ/
Σ σ sigma /’sɪgmə/
Τ τ tau /’tɑʊ/
Υ υ upsilon /’jʊpsɪlən/
Φ φ phi /’faɪ/
Χ χ chi /’kaɪ/
Ψ ψ psi /’psaɪ/
Ω ω omega /’əʊmɪgə/

View original

 

Cách đọc một số ký hiệu thông dụng trong tiếng Anh

Posted on

Xem thêm bài: Cách đọc ký hiệu toán học và khoa học trong tiếng Anh

và bài: Cách đọc một số ký hiệu và công thức hóa học phổ biến bằng tiếng Anh


 

Bài bên dưới là hướng dẫn cách đọc một số ký ký hiệu thông dụng trong tiếng Anh. Rất hữu ích.

Read the rest of this entry

Lằng nhằng với đại từ chỉ người/nhân xưng

Posted on

The correct use of personal pronouns is one of the areas of English usage that cause most difficulty. I, he, she, we, and they are known as subjective personal pronouns because they are used as the subject of a sentence, often coming in front of the verb:

Read the rest of this entry

Có nên dùng phủ định kép không?

Posted on

Clip by How to Write More Better-er! on Youtube. Thanks for sharing.


Xem thêm bài: Ôi, ngữ pháp! Đến dân bản ngữ cũng còn ỏm tỏi với nhau [2]


 

A double negative uses two negative words (in bold below) in the same clause to express a single negative idea:

We didn’t see nothing. [ = We saw nothing.]

She never danced with nobody. [ = She didn’t dance with anybody.]

Read the rest of this entry

Có nên dùng phó từ để “phá” động từ nguyên thể?

Posted on

Xem thêm bài: Ôi, ngữ pháp! Đến dân bản ngữ cũng còn ỏm tỏi với nhau [2]


What are split infinitives?

Split infinitives happen when you put an adverb between to and a verb, for example:

She used to secretly admire him.

You have to really watch him.

Read the rest of this entry

Một số trường hợp dùng giới từ ở cuối câu

Posted on

Xem thêm bài: Ôi, ngữ pháp! Đến dân bản ngữ cũng còn ỏm tỏi với nhau [2]


 

Were you taught that a preposition should never be placed at the end of a sentence? There are times when it would be rather awkward to organize a sentence in a way that would avoid doing this, for example:

Read the rest of this entry

Tránh lỗi “lộn lèo” – Misplaced modifiers [1]

Posted on

Clip by Smrt English on Youtube. Thanks for sharing.


(Xem thêm bài: “Tránh lỗi lộn lèo – Dangling modifier [2]“)

Có nhiều định nghĩa và cách phân loại khác nhau về misplaced và dangling modifier. Chỉ cần hiểu đâu là modifier, nó bổ nghĩa cho yếu tố nào trong câu, và đặt nó đúng chỗ là ổn.


Misplaced Modifiers

A misplaced modifier is a word, phrase, or clause that does not clearly relate to what it is intended to modify. In other words, a misplaced modifier makes the meaning of a sentence ambiguous or wrong.

Read the rest of this entry

Tại sao nên dùng tiếng Anh tiêu chuẩn – standard English

Posted on

Standard English is the type of English that’s suitable for use in every type of written or spoken situation. The majority of words in English dictionaries and thesauruses are part of standard English.

The main advantage of using standard English is that it helps you to get your message across clearly and effectively, and to the widest range of people. It’s also more permanent than some other forms of language, such as slang, which often go out of fashion from one generation to the next.

Một số từ vựng “quá đát” trong tiếng Anh

Posted on

Some words that were common in the past are no longer in ordinary use but remain in our stock of words. Many dictionaries divide this type of vocabulary into two categories.

Read the rest of this entry

Phân biệt giữa “jargon”, “slang”, “colloquial language”

Posted on

Colloquial language and slang overlap to a certain extent. Both are informal, and are more common in spoken than in written language. You might use either when speaking or writing to a friend; when speaking to a person in authority or writing to an acquaintance you might use colloquial language but avoid slang, and you would not use either in a formal letter or report.

Read the rest of this entry

Tiếng Anh dân dã – Coi chừng kẻo vạ miệng

Posted on

Informal language is mainly used between people who know each other well, or in relaxed and unofficial contexts.

Here are some examples of informal English words and their standard equivalents:

Read the rest of this entry

Tiếng lóng trong tiếng Anh

Posted on

Slang is a type of language used by a particular group of people – e.g. teenagers – or by people in a particular occupation – e.g. members of the army. It can act as a kind of code: using slang creates a sense of identity or belonging among members of the group and effectively excludes outsiders. It’s better to avoid using this sort of language in general contexts as people outside the group in question may not understand it, or may well interpret it wrongly.

Read the rest of this entry

Cách dùng “historic” và “historical”

Posted on

Historic and historical are used in slightly different ways. Historic means ‘famous or important in history’, as in a historic occasion, whereas historical means ‘concerning history or historical events’, as in historical evidence; thus a historic event is one that was very important, whereas ahistorical event is something that happened in the past.

View original

Tại sao chữ “w” lại đọc là “double u” chứ không phải là “double v”

Posted on

English uses the Latin alphabet of the Romans. However, this had no letter suitable for representing the speech sound /w/ which was used in Old English, though phonetically the sound represented by /v/ was quite close. In the 7th century scribes wrote uu for /w/; later they used the runic symbol known as wynn. European scribes had continued to write uu, and this usage returned to England with the Norman Conquest in 1066. Early printers sometimes used vv for lack of a w in their type. The name double-u recalls the former identity of u and v, which you can also see in a number of  words with a related origin, for example flour/flower, guard/ward, orsuede/Swede.

(Based on the Oxford Companion to the English Language)

View original

Ký hiệu # có tên gọi là gì trong tiếng Anh?

Posted on

It has several names. The most common is probably hash. In North American English, it’s sometimes called the pound sign and used as a symbol for pounds weight: this can be confusing for British people for whom a pound sign is £. It’s also known as the number sign in North American English, in contexts such as go to question #2. In a musical context, the symbol is known as a sharp. The picturesque name octothorpe has also been introduced: it’s said to have been invented by an employee of Bell Laboratories in the 1960s, in honour of the American athlete Jim Thorpe (with the octo- part deriving from the symbol’s eight points). In the large form in which it appears on telephones it’s sometimes called  a square.

Recently, the hash sign has acquired a new role. On social networking sites such as Twitter, it’s attached to keywords or phrases so as to identify messages on a particular topic (e.g. #volcano; #Iceland). These keywords or phrases are known as hashtags.

View original

Có từ nào chỉ “con bò”, chứ không hẳn “con bò đực” hay “con bò cái”, không?

Posted on

The truth is that there is no noun in general use that refers equally to a cow or a bull.

Zoologists use two terms. The first is ‘ox’, which is often restricted to animals of the genus Bos (i.e. the wild cattle – gaur, banteng, yak, aurochs, and kouprey – as well as domestic cattle). In popular use, though, the word ‘ox’ often refers to a castrated male animal, so that isn’t a perfect solution. The second zoological term is ‘bovine’,  which is used as a noun to refer to any animal of the wider group that comprises cattle, buffaloes, and bison. But this would be a strange choice in most general contexts.

View original

Cách giao tiếp lịch sự: Năm quy tắc quan trọng

Posted on

Warmup:

Tại hội nghị quốc tế phụ nữ, đại biểu của Mỹ đứng lên phát biểu:

– Như hội nghị lần trước, chúng ta đã nhất trí cần phải quyết liệt hơn với những ông chồng. Sau khi từ hội nghị trở về, tôi đã nói với chồng tôi rằng từ nay tôi sẽ không nấu nướng gì nữa, mà anh ta sẽ phải tự lo. Ngày thứ nhất, tôi không thấy gì. Ngày thứ 2, tôi vẫn không thấy gì. Nhưng tới ngày thứ 3, chồng tôi đã chịu vào bếp và hôm đó, anh ấy đã nấu một bữa tối ngon tuyệt.

Cả hội nghị vỗ tay.

Đến lượt đại biểu của Pháp đứng lên phát biểu:

– Sau khi từ hội nghị trở về, tôi nói với chồng tôi rằng tôi sẽ không lo việc giặt giũ nữa, anh ta sẽ phải tự lo. Ngày thứ nhất, tôi không thấy gì. Ngày thứ 2, tôi vẫn không… thấy gì. Nhưng tới ngày thứ 3, chồng tôi đã chịu mang áo quần đi giặt, và anh ấy không chỉ giặt đồ của mình mà còn giặt đồ của cả tôi nữa.

Cả hội nghị lại vỗ tay.

Đến lượt đại biểu Việt Nam đứng lên:

– Sau khi từ hội nghị trở về, tôi nói với chồng tôi rằng từ nay tôi sẽ không đi chợ nữa, mà anh ta sẽ phải tự lo. Ngày thứ nhất, tôi không thấy gì. Ngày thứ 2, tôi vẫn không thấy gì. Nhưng tới ngày thứ 3 , tôi đã bắt đầu nhìn thấy lại được một chút khi 2 mắt của tôi đã bớt sưng.


This blog post by Macmillan Dictionary is about how hedging and indirectness in English can be used to establish a respectful and polite relationship between speakers. This is particularly relevant in business negotiations in which subtle changes in tone can have an effect on the rapport between the counterparts, which in turn affects the outcome of the meeting.

Read the rest of this entry

Cách giao tiếp lịch sự: Thể hiện ý không đồng tình

Posted on

 

Clip by Larisa School of Language on Youtube. Thanks for sharing.


 

Disagreement is a normal and important part of everyday life, both at work and in our social lives. But how do you sound when you disagree? Some of our students are surprised when we tell them that their style of disagreement is too strong or comes across as rude.

But don’t worry! There are a few neat phrases that you can include in your repertoire to sound more polite when you disagree.

Read the rest of this entry

Cách giao tiếp lịch sự: Yêu cầu và từ chối yêu cầu

Posted on

It’s often said that native English speakers use a lot of ‘softeners’ in their language –  those words and phrases which make us sound nicer and more polite, (even if they have very little actual meaning). This week we’re taking a look at softeners and the sort of situations in which we often use them.

Read the rest of this entry

Phân biệt thì Hiện tại hoàn thành và Quá khứ thường

Posted on

Warmup:

–  Alô! Con chim nhỏ của anh à?

–  Không! Chim bố đây.

–  Ấy chết! Cháu xin lỗi bác! Bác có khỏe không ạ?

–  Khỏe để đánh nhau với ai?

–  Dạ… cho cháu hỏi Hoài có nhà không ạ?

–  Nó không có nhà thì là dân vô gia cư à?

–  Dạ, dạ… ý cháu là Hoài có ở nhà không ạ?

–  Nếu không thì sao?

–  Thế… Hoài đi đâu ạ?

–  Đến cơ quan rồi.

–  Bác cho cháu số điện thoại của Hoài được không ạ?

–  Nó có nhiều số lắm.

–  Bác cho cháu xin một số thôi ạ!

–  8

– … 8 rồi… mấy nữa ạ?

–  Thì cậu bảo chỉ cần một số thôi mà!

–  Dạ bác cho cháu xin nốt mấy số còn lại luôn ạ

– 7 8 5 4 8 1 8 2, còn sắp xếp sao thì tuỳ cậu! (Cúp máy đánh xoạch)


Clip by Anglo-Link on Youtube. Thanks for sharing.


 

This is a tricky area of the English language for low-level learners, so let’s look again at the rules.

When we start studying English, we learn that to talk about an action that started and finished in the past, we use the past simple tense, (for regular verbs, the base verb + -ed):

Read the rest of this entry

Tổ hợp từ vựng trong tiếng Anh – Collocations

Posted on

 

Clip by Mr.Skypelessons on Youtube. Thanks for sharing.


Xem thêm bài: Tổ hợp từ – Collocations – trong tiếng Anh


It’s easy to use very basic verbs such as get, start, have or make, but a great way of improving your English is to learn more interesting verbs that go with particular nouns. For example, while it’s fine to say get attention or do research, your English will sound much better if you can say attract attention or carry out research.

See more below:

Read the rest of this entry

Dùng “less” hay “fewer”?

Posted on

Warm-up:

Một cô gái xinh đẹp viết trong nhật ký:

“Ngày thứ 1: Biển đẹp, con tàu rất lớn và thuyền trưởng cực kì đẹp trai.

Ngày thứ 2: Thuyền trưởng đã tỏ tình, dọa sẽ làm đắm tàu nếu mình từ chối làm bạn với anh ấy đêm nay.

Ngày thứ 3: Mình đã cứu con tàu cùng 1.300 hành khách!”


Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Should you say ‘less apples’ or fewer apples’? This is an issue which seems to cause as manyproblems for people who have English as their first language as it does for learners.

See more below:

Read the rest of this entry

Biscuit vs. cookie: Sự khác biệt giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ

Posted on

Warm-up:

Ông chồng hấp hối thều thào nói với vợ:

– Anh nhận thấy mỗi khi anh khốn khổ đều có em bên cạnh. Khi anh bị người ta hiếp đáp, xua đuổi, cũng có mặt em. Khi anh thất nghiệp cũng có mặt em. Khi anh phá sản, đói rách cũng có mặt em. Khi anh bệnh hoạn, ốm đau cũng luôn có em bên cạnh. Em biết anh vừa nghiệm ra được điều gì không?

– Ðiều gì vậy anh?  Cô vợ hỏi với vẻ tự hào.

– Em là người luôn mang đến vận xui cho anh!


Read the rest of this entry

‘Bimonthly’ nghĩa là ‘hai lần một tháng’ hay ‘hai tháng một lần’?

Posted on

Warmup:

Một người đàn ông ở Philadelphia tự tử, để lại một bức thư tuyệt mệnh sau đây:

“Tôi kết hôn với một góa phụ. Vợ tôi có một con gái đã lớn. Cha tôi phải lòng con gái của vợ tôi, kết hôn với nó, vậy cha tôi trở thành con rể tôi, còn con gái của vợ tôi trở thành mẹ tôi. Vợ chồng tôi sinh được một con trai, vậy cha tôi là anh rể của con trai tôi, còn con trai tôi là chú tôi, vì nó là em của con gái của vợ tôi. Rồi vợ của cha tôi lại sinh một con trai. Đó chính là em trai tôi và cũng là cháu ngoại tôi, vì nó là con của con gái của vợ tôi. Luận ra thì vợ tôi chính là bà ngoại tôi, vì nàng là mẹ của mẹ tôi. Tôi là chồng nàng đồng thời là cháu ngoại của nàng. Mà chồng của bà ngoại phải là ông ngoại, vì thế tôi chính là ông ngoại của tôi”.

[Ặc, loạn thần kinh!]


 

Unfortunately it means both! In the publishing industry, though, it’s used fairly consistently to mean ‘every two months’, so that a bimonthly magazine is generally one that’s issued every two months. The same ambiguity affects biweekly and biyearly. If you want to be absolutely clear, it’s best to use a phrase such as ‘twice a week’ or ‘every two years’.

Tản mạn về ‘first, second,..’, ‘firstly, secondly…’

Posted on

Warmup:

Ở cửa hàng hoa, một người đàn ông trung niên chọn 3 bông hồng và bảo bà bán hàng:

– Mấy bông hoa này là để gửi cho vợ tôi nhân kỷ niệm ngày cưới. Bà hãy đính kèm vào đây một dải băng lụa thật đẹp và viết thêm dòng chữ: “Mỗi bông hoa này đánh dấu một năm anh được hưởng hạnh phúc”.

Bà bán hàng tỏ vẻ xúc động:

– Ông mới lấy vợ 3 năm thôi ư?

– Không, 30 năm.


Clip on Youtube. Thanks for sharing.


When listing things there is a convention that the first item is introduced as first rather than firstly, although the following items can be said to be secondlythirdlyfourthly, etc.

The reason for this is that first early on had a role as an adverb, and the use of firstly, though established by the 17c, was felt to be an unnecessary affectation. Today this rule is considered outdated, and a variety of sequences are sometimes used:

First…, secondly…, thirdly

Firstly…, secondly…, thirdly

Firstly…, second…, third

The first two of these examples are both usually considered acceptable, but the third should normally be avoided.

View original

Một số sai lầm thường gặp khi sử dụng tiếng Anh – Common mistakes in using English

Posted on

Shall or will?

The traditional rule is that shall is used with first person pronouns (i.e., I and we) to form the future tense, while will is used with second and third person forms (i.e., youhesheitthey). For example:

I shall be late

They will not have enough food.

However, when it comes to expressing a strong determination to do something, the roles are reversed: will is used with the first person, and shall with the second and third. For example:

I will not tolerate such behavior.

You shall go to the ball!

In practice, though, these distinctions have faded, and the word shall is now seldom used in any normal context in American English.

Read the rest of this entry

Khác biệt từ vựng trong tiếng Anh Anh và Anh Mỹ

Posted on

Warmup: Có 1 bác người Tàu ở Sài Gòn đi xe gắn máy zô đường cấm bị cảnh sát giao thông thổi phạt. Về nhà bác bức xúc kể với mấy ông bạn hàng xóm: “Pữa lay, ngộ li xe pị tằng cảnh xát zao thông ló thủi, ngộ tấp zô, ló hỏi ngộ: – Zái tờ của ông lâu? Ngộ lói ngộ hỏng có lem zái theo, chỉ có lem cái cạc thui, thế là ló pắt ngộ về l… (đồn)… zồi ló chuyển ngộ từ l…(đồn) nhỏ qua l…(đồn) lớn, tới cái l…(đồn) lớn nhứt ở ngay chung tâm thành pố đó. Chời ơi, pữa lay là ngày lễ, l…(đồn) nhỏ còn lỡ (đỡ) lông (đông), chớ l…(đồn) lớn hả, lông wá chời lông (đông)”. [Ặc ặc!!!]

Lấy chỉ là chiện phát âm khác nhau của cùng môt từ, chớ còn khác cả từ lữa hả, thì pó tay luôn. Như là pọn Anh và pọn Mỹ. Các lệ xem pài zưới lày thì zõ.


Xem thêm bài: Một số khác biệt giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ – British English vs. Amrerican English


Clip on Youtube. Thanks for sharing.


American readers of British writing are well aware of the spelling differences that exist between the two varieties of English. For example: labor/labourenthral/enthralltire/tyre, or center/centre—to name just a few. There are also many cases in which American and British English use different terms to describe the same thing. Here’s a list of various British words and expressions together with their American equivalents:

Read the rest of this entry

%d bloggers like this: