Dòng thông tin RSS

Category Archives: LUYỆN ĐỌC

LUYỆN ĐỌC TIẾNG ANH

Nghệ thuật giao tiếp: không chỉ là nói

Posted on

(by David Kranes )

“We are bodies that learn language.”
–Kenneth Burke

“The best things cannot be told; the second best
are misunderstood.  After that comes civilized
conversation; after that, mass indoctrination; after
that, intercultural exchange.”
–Joseph Campbell 

To genuinely “speak” is so powerful that few do it.  And those who do speak do it rarely. Human beings use dialogue to avoid speaking.  Dialogue is the dance we do to avoid the music.  It is, in Harold Pinter’s words, “the speech to cover speech.”

Dialogue is one of the tools we have for negotiating what we want and for negotiating our relationships.

Read the rest of this entry

Advertisements

Cách nối câu để tránh kiểu “vỡ lòng” – Sentence-combining skills

Posted on

Clip by The Sentence Center on Youtube. Thanks for sharing.


The Need to Combine Sentences

Sentences have to be combined to avoid the monotony that would surely result if all sentences were brief and of equal length. (If you haven’t already read them, see the sections on Avoiding Primer Style and Sentence Variety.) Part of the writer’s task is to employ whatever music is available to him or her in language, and part of language’s music lies within the rhythms of varied sentence length and structure. Even poets who write within the formal limits and sameness of an iambic pentameter beat will sometimes strike a chord against that beat and vary the structure of their clauses and sentence length, thus keeping the text alive and the reader awake. This section will explore some of the techniques we ordinary writers use to combine sentences.

Read the rest of this entry

Sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp tiếng Anh – Speak English with Body Language

Posted on

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Xem thêm bài: Giao tiếp phi ngôn từ, Nguyễn Quang, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN (2007)


 

Summary: A look at the importance of non-verbal communication.

When we speak, we use much more than just words. We also communicate with our face, our hands, and even our own body. This kind of communication can be called “body language” or “non-verbal communication”. Non-verbal communication not only includes how we move our body, but also hand gestures, facial expressions including eye contact, and how we use our voice. Psychologists estimate that between 60% and 80% of all of our communication with other people is non-verbal. We communicate a wide range of information non-verbally. We also show our feelings, attitudes, moods, hopes and wishes far better with non-verbal language than with words.

See more below:

Read the rest of this entry

 57 cách cải thiện kỹ năng nói tiếng Anh – 57 ways to improve your fluency

Posted on

Summary: Short and long term solutions for those who want to speak more quickly and smoothly. Also useful for teachers planning classroom fluency practice.

One of the top priorities of learners of English around the world is to improve their fluency, by which they usually mean how quickly and/ or “smoothly” they can speak the language, including avoiding pauses. Unfortunately, fluency is one of the most difficult things to improve, particularly without living in an English-speaking country and if you are trying to improve this skills outside class. This article gives over 50 tips that should help learners to speak more fluently, including many things people can do on their own outside the classroom. The advice is divided into things to do while speaking, (just) before speaking, and when trying to “study speaking” to improve your skills. These tips are mainly for language learners themselves, but the suggestions should also be useful for teachers who want to give students advice or bring more development of fluency into their classes.

Read the rest of this entry

Thành ngữ mới “sáng tác” – new idioms

Posted on

Thành ngữ mới trong tiếng Anh

Cross the line

Handsome is as handsome does

Talk a mile a minute

Too clever by half

Busy as a one-armed paper hanger

Grinning like a shot fox

I may have been born at night, but not last night

Fight fire with fire

First up, best dressed

Part of the furniture

Cut someone off at the knees

Turn someone’s crank

Cat and mouse

Fine-tooth comb

Like to died

Cool your Jets

Fly in the face of

Out of the goodness of your heart

It is what it is

Hit below the belt

Up to the hilt

On the off-chance

Lose your head

Wilder than a peach orchard boar

Put your oar in

Spread the word

Get the word out

All work and no play makes Jack a dull boy

Love you and leave you

Foggiest idea

View original 

 

Bốn chục lời khuyên cho viết tiếng Anh (cũng đáng xem)

Posted on

Warm-up:

Ba người đàn ông ngồi trò chuyện với nhau về việc người thân của họ sẽ nói gì khi họ nằm trong quan tài trong ngày đám tang của họ.

Người thứ nhất:

– Tôi muốn được nghe người thân nói rằng tôi là một bác sĩ cao thượng và là một người đàn ông mẫu mực trong gia đình.

Người thứ hai:

– Tôi muốn được nghe người thân nói rằng tôi là một người chồng tuyệt vời và là một người thầy giáo cao cả, điều này sẽ làm nên sự khác biệt lớn đối với các con của tôi sau này.

Người thứ ba:

– Còn tôi muốn được nghe họ nói: “Nhìn kìa! Anh ấy đang cử động”.


 

Forty writing tips:

Lưu ý: Bản thân cách diễn giải mỗi lời khuyên ở đây thường chính là một ví dụ về cách diễn đạt sai mà lời khuyên đó khuyên nên tránh. Thử tìm xem.

See more below. Một bài viết tuyệt vời:

Read the rest of this entry

Phép ngoa dụ/cường điệu – hyperbole – trong tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Một cô gái mặc váy ngắn bước lên tàu điện. Không còn chỗ ngồi, cô nhìn quanh. Vừa lúc đó có một chàng trai trẻ mời:
– Cô có thể ngồi lên đùi tôi.
– Tôi sợ làm gãy cái tẩu thuốc lá trong túi quần của anh.
Chàng trai trẻ chưa kịp đáp lại thì ông già khoảng 70 tuổi ân cần nói:
– Cô có thể ngồi trên đùi tôi, vì tôi đã bỏ thuốc 10 năm nay rồi.

 


Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Hyperbole

[pronounced: hy-PER-buh-lee]

Give me a thousand kisses, then a hundred,
Then another thousand, then a second hundred,
Then still another thousand, then a hundred
Catullus

Definition

Hyperbole is a figure of speech that uses an exaggerated or extravagant statement to create a strong emotional response. It is from a Greek word meaning “excess.”

Hyperboles can be found in literature and oral communication. They would not be used in nonfiction works, like medical journals or research papers; but, they are perfect for fictional works, especially to add color to a character or humor to the story.

Hyperboles are comparisons, like similes and metaphors, but are extravagant and even ridiculous.

The media and the advertising industry often use hyperbole (which may then be described as hype or media hype).

See more below:

Read the rest of this entry

Phép nhân cách hóa – personification – trong tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Trong giờ toán, cô giáo vẽ hai nửa hình tròn lên bảng. Bỗng một cậu học sinh kêu to: “Ô, cái mông!”

Cô giáo rất giận và mời thầy hiệu trưởng đến để kỷ luật học sinh này vì tội nói bậy trong lớp. Thầy bước vào, nhìn ngay lên bảng và nói với cậu bé: “Em sẽ bị kỷ luật nặng đấy. Tại sao em lại dám vẽ cái mông lên bảng như thế này?”

 


Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Personification  

Definition:

Personification is a figurative language technique where an object or idea is given human characteristics or qualities.  In other words, using our language, we make an object or idea do something that usually is only done by people.  With personification speakers and writers make the object or idea like a person and, hence, they personify it.   Personification is often confused with anthropomorphism, where human abilities and characteristics are given to animals (such as in fable, where animals talk and behave as humans do) but the term “personification” should not be applied to human-like behavior in animals.

Read the rest of this entry

Phép so sánh/ví von – simile – trong tiếng Anh

Posted on

 

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


[Xem thêm bài: Phép ẩn dụ – metaphor – trong tiếng Anh]

Simile

[pronounced: SIM-i-lee]

It’s been a hard day’s night, and I’ve been working like a dog
The Beatles

simile is a figure of speech that says that one thing is like another different thing. We can use similes to make descriptions more emphatic or vivid.

We often use the words as…as and like with similes.

Common patterns for similes, with example sentences, are:

Read the rest of this entry

Cách dùng “thủ pháp lập lờ” – ambiguity – trong tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Một cô gái mặc bộ bikini mỏng, mải vẫy vùng bơi lội, chẳng may chiếc quần lót bị bung mất. Không biết làm sao để lên bờ trong lúc trên đó có rất nhiều đàn ông.

Loay hoay một lúc, cô gái nhanh trí liền gỡ một tấm bảng chỉ dẫn của hồ bơi che vào phía dưới và thản nhiên bước lên. Bỗng rộ lên những tiếng cười, cô gái giật mình nhìn xuống thì thấy tấm bảng ghi dòng chữ “Khu vực dành cho đàn ông”.

Mắc cỡ, nhưng bình tĩnh, cô gái liền lật úp tấm bảng chỉ dẫn lại. Lần này tiếng cười rộ lại to hơn. Nhìn xuống cô thấy dòng chữ: “Độ sâu 3m5”.

 


 

Use ambiguity for good, not evil

Ambiguity can go either way. Its effects range from the ridiculous to the sublime. On the ridiculous end of the spectrum are examples like “Touch Me, I’m Dick,” the name of a song written by the rock star wannabe played by Matt Dillon in the 1992 movie Singles. The movie takes place in Seattle in the heyday of grunge. The song’s fictional title plays on “Touch Me,I’m Sick,” the name of an actual song by Mudhoney, one of the representative bands of that scene.

Read more below:

Read the rest of this entry

“Ambiguity” hay là sự lập lờ ý nghĩa trong sử dụng tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Chàng trai nọ chạy thục mạng đuổi theo một chiếc xe buýt chở đầy du khách, nhưng chiếc xe đổ dốc rất nhanh.

“Dừng lại đi.” Một người khách tốt bụng thò đầu ra cửa sổ hét lớn với anh chàng “Cậu không đuổi kịp nó đâu, đợi chuyến sau vậy!”

“Nhất định cháu phải đuổi kịp ạ.” Chàng trai trẻ vừa nói vừa thở hồng hộc: “Vì cháu là tài xế xe này mà.”

 

AMBIGUITY

A word, phrase, or sentence is ambiguous if it has more than one meaning. The word ‘light’, for example, can mean not very heavy or not very dark. Words like ‘light’, ‘note’, ‘bear’ and ‘over’ are lexically ambiguous. They induce ambiguity in phrases or sentences in which they occur, such as ‘light suit’ and ‘The duchess can’t bear children’. However, phrases and sentences can be ambiguous even if none of their constituents is. The phrase ‘porcelain egg container’ is structurally ambiguous, as is the sentence ‘The police shot the rioters with guns’. Ambiguity can have both a lexical and a structural basis, as with sentences like ‘I left her behind for you’ and ‘He saw her duck’.

Read more below:

Read the rest of this entry

Phép ẩn dụ – metaphor – trong tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Cô gái đi học trên thành phố, nửa đêm nhận được tin nhắn: “Chào em, mình làm quen được không? Em có người yêu chưa?”
– Em có rồi anh ạ!
– Thế á, cha mày đây, sớm mai bắt xe về quê ngay họp gia đình chuyện này!
Hôm sau cô gái nhất quyết không về, nửa đêm lại có tin nhắn:
– Anh phải làm sao để được làm bạn em? Cho phép anh làm quen nhá! Em có người yêu chưa?
– Em chưa!
– Em làm anh thất vọng quá, một phép thử đơn giản là biết được lòng nhau ngay, mình chia tay thôi!
– Ôi em xin lỗi, em tưởng ông già em, cho e một lời giải thích.
– Giải thích gì? Ông già mày đây, mai không về quê thì đừng về nữa! Gọi cả thằng đó về cho tao!


Metaphor

“All the world’s a stage,
And all the men and women merely players
They have their exits and their entrances”
 -William Shakespeare

metaphor is a figure of speech that says that one thing is another different thing. This allows us to use fewer words and forces the reader or listener to find the similarities.

Read the rest of this entry

Cách viết [biên/văn] bản ghi nhớ (memo)

Posted on

This article will help you solve your memo-writing problems by discussing what a memo is, describing the parts of memos, and providing examples and explanations that will make your memos more effective.

See more below:

Read the rest of this entry

Một số kiểu dùng dấu câu kép oái oăm

Posted on

As if the rules of punctuation weren’t confusing enough, what do you do when you have more than one punctuation mark to contend with?

Though our proverbial stodgy old English professors might beg to differ, the rules of punctuation are flexible. They depend mostly on context and intended meaning. This is especially true when combining punctuation marks.

This article will cover some of the more common punctuation pairs and how to use them.

See below:

Read the rest of this entry

Các cách mở rộng vốn từ tiếng Anh

Posted on

Xem thêm bài: Tăng vốn từ với tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh – Prefixes and Suffixes in English


Everyone—from beginning learners in English to veterans in journalism—knows the frustration of not having the right word immediately available in that lexicon one carries between one’s ears. Sometimes it’s a matter of not being able to recall the right word; sometimes we never knew it. It is also frustrating to read a newspaper or homework assignment and run across words whose meanings elude us. Language, after all, is power. When your children get in trouble fighting with the neighbors’ children, and your neighbors call your children little twerps and you call their children nefarious miscreants—well, the battle is over and they didn’t stand a chance. Building a vocabulary that is adequate to the needs of one’s reading and self-expression has to be a personal goal for every writer and speaker.

See more below:

Read the rest of this entry

Tổng hợp cách sử dụng các dạng thức viết tắt trong tiếng Anh – All about abbreviations in English

Posted on

Abbreviate the following:

Titles before names:

Mrs., Mr., Ms., Prof., Dr., Gen., Rep., Sen., St. (for Saint)

Notice that Miss is not an abbreviation, so we don’t put a period after it. Ms. is not an abbreviation, either, but we do use a period after it — probably to keep it consistent with Mr. and Mrs.

The plural of Mr. is Messrs. (We invited Messrs. Carter, Lincoln, and Ford.) The plural of Dr. is Drs. (We consulted Drs. Carter, Lincoln, and Ford.) The plural of Mrs. is Mmes or Mmes. (with or without the period).

See more below:

Read the rest of this entry

Từ và cụm từ Latin và Hy Lạp thông dụng trong tiếng Anh

Posted on

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Xem thêm bài: Cách đọc chữ cái Hy Lạp thông dụng bằng tiếng Anh

Even though Latin is considered a dead language (no country officially speaks it), its influence upon other languages makes it still important. Latin words and expressions are present in virtually all the languages around the world, as well as on different scientific and academic fields.

Below you will find a list with the most used and important Latin words and expressions, enjoy!

Read the rest of this entry

Một số Phrasal verbs thông dụng (ngữ động từ/cụm động từ/động từ phức hợp… gọi là gì cũng được)

Posted on

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Separable Phrasal Verbs

The object may come after the following phrasal verbs or it may separate the two parts:

  • You have to do this paint job over.
  • You have to do over this paint job.

When the object of the following phrasal verbs is a pronoun, the two parts of the phrasal verb must be separated:

  • You have to do it over.

See more below:

Read the rest of this entry

Vốn từ tiếng Anh bao nhiêu thì đủ xài?

Posted on

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


 

How many words do you need to know in English? This is a very common question and it varies depending on your goal.

  1. There are roughly 100,000 word-families in the English language.
  2. A native English speaking person knows between 10,000 (uneducated) to 20,000 (educated) word families.
  3. Professor Paul Nation found that a person needs to know 8,000-9,000 word families to enjoy reading a book.
  4. Studying heritage language learners reveal that a person with a vocabulary size of 2,500 passive word-families and 2,000 active word-families can speak a language fluently.

See more below:

Read the rest of this entry

Trọng âm câu – sentence stress – yếu tố cực kỳ quan trọng trong nói tiếng Anh

Posted on

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Xem thêm bài: Trọng âm từ – yếu tố vô cùng quan trọng khi nói tiếng Anh


Sentence Stress in English

Sentence stress is the music of spoken English. Like word stress, sentence stress can help you to understand spoken English, especially when spoken fast.

Sentence stress is what gives English its rhythm or “beat”. You remember that word stress is accent on one syllable within a word. Sentence stress is accent on certain words within a sentence.

Most sentences have two types of word:

  • content words
  • structure words

See more below:

Read the rest of this entry

Một số lời khuyên luyện nói tiếng Anh – Tips on English speaking

Posted on

Julian’s clip on Youtube. Thanks for sharing.


[No advice works, if it ever does, for all. So sleep on it before picking any, inclusive :).]

1. Don’t study grammar too much

This rule might sound strange to many ESL students, but it is one of the most important rules. If you want to pass examinations, then study grammar. However, if you want to become fluent in English, then you should try to learn English without studying the grammar.

Read the rest of this entry

10 lời khuyên về đọc hiểu nói chung – English reading comprehension

Posted on

Clip by GOL on Youtube. Thanks for sharing.

[No advice works, if it ever does, for all. So, sleep on it before picking any, inclusive]


 

In the modern age of information, reading truly is a fundamental survival skill. Here are ten tips that anyone can use to improve their reading skills:

1. You don’t have to be a great reader to get the point.

Some people read fast and remember everything. Others read slowly and take a couple of times to get all the information. It doesn’t matter, really, so long as when you read, you get the information you’re seeking.

Read the rest of this entry

Cách luyện đọc hiểu tiếng Anh – Reading comprehension

Posted on

Clip by KaplanSATACT on Youtube. Thanks for sharing.


Improving your reading skills will reduce unnecessary reading time and enable you to read in a more focused and selective manner. You will also be able to increase your levels of understanding and concentration. This guide shows you how to read with greater efficiency and effectiveness by using a range of different reading skills.

See more below:

Read the rest of this entry

100 lời khuyên cho người học tiếng Anh

Posted on

Bài viết của cô Hester đăng trên http://www.langports.com/

Một số lời khuyên dành cho người học tiếng Anh. Không hẳn đã đúng cả, nhưng cũng rất bổ ích. Cảm ơn Hester!

Read the rest of this entry

Một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh – Idioms

Posted on

Increase your vocabulary and speak more natural English by studying the idioms and expressions below. These are some of the most common expressions in English. Study the example sentences which show how idioms are used in context when you speak English. Have fun!

See the idioms below:

Read the rest of this entry

Mẹo đọc báo tiếng Anh

Posted on

I have always encouraged students to read newspaper articles as it is something that most people can find time to do in their busy lives, it also helps to consolidate your English. Newspapers are a great source of vocabulary, particularly phrasal verbs in the tabloid press. I am going to pass on some tips about newspaper language to help make them more accessible.

I thought I would start by explaining some of the terminology and features of newspaper language. In the UK we have tabloid and broadsheet newspapers.

Read the rest of this entry

Một số thành ngữ thông dụng về thể thao

Posted on

Clip by English Lessons with Alex (engVid AlexESLvid) on Youtube. Thanks for sharing.


 

Heather, a trainer at the school, has written about her favourite football team and sporting idioms.

“Having fretted (worried) about my football team, the mighty (strong and powerful) Chelsea, potentially not winning any silverware (cups or trophies) this season, I was very happy to spend the sunniest day so far this year watching Frank (Lampard) score the winning goal against Everton in the F.A. Cup final. I love sport, none more than football, which started me thinking about how many sporting idioms we have in English. Although there are idioms that originate from a variety of sports, many used in the UK are from boxing, football, cricket, golf and horseracing.”

See if you can guess the meanings of the idioms below before you read the explanation.

Read the rest of this entry

Hãy nói tiếng Anh một cách “tự nhiên” nhất – Speak natural English

Posted on

Clip by Benjamin’s English Classes (engVid) on Youtube. Thanks for sharing.


 

Most students and teachers spend a lot of time and effort correcting mistakes.  I’m sure you agree that this is an important part of the language-learning process.  However, it’s also important to improve your English by using the words and phrases which native speakers actually use.  So, in this language tip I’m going to show you how to make your English more ‘English’!

Read the rest of this entry

Cách đọc một số ký hiệu và công thức hóa học phổ biến bằng tiếng Anh

Posted on

Clip by David Newman on Youtube. Thanks for sharing.


Symbols

Symbol Name Pronunciation
Ac Actinium /ækt’ɪnɪəm/
Ag Silver /’sɪlvə/
Al Aluminium /æljʊ’mɪnɪəm/
Am Americium /əmə’risɪəm/
Ar Argon /’ɑːgɒn/
As Arsenic /’ɑːsnɪk/
At Astatine /’æstəti:n/
Au Gold /’gəʊld/
B Boron /’bɔːrɒn/
Ba Barium /ˈbəɛrɪəm/
Be Beryllium /bəˈrɪlɪəm/
Bh Bohrium ˈbɔ:rɪəm/
Bi Bismuth /ˈbɪzməθ/
Bk Berkelium /ˈbɜ:klɪəm/
Br Bromine /ˈbrəʊmiːn/
C Carbon /ˈkɑ:bən/
Ca Calcium /ˈkælsɪəm/
Cd Cadmium /ˈkælmɪəm/
Ce Cerium /ˈsi:rɪəm/
Cf Californium /kælɪˈfɔ:nɪəm/
Cl Chlorine /ˈklɔ:riːn/
Cm Curium /ˈkjuːrɪəm/
Co Cobalt /ˈkəʊbɒlt/
Cr Chromium /ˈkrəʊmɪəm/
Cs Caesium /ˈsiːzɪəm/
Cu Copper /ˈkɒpə/
Db Dubnium /ˈdʌbnɪəm/
Ds Darmstadtium /dɑ:mˈstætɪəm/
Dy Dysprosium /dɪsˈprəʊzɪəm/
Er Erbium /ˈɜ:bɪəm/
Es Einsteinium /aɪnˈstaɪnɪəm/
Eu Europium /ju:ˈrəʊpɪəm/
F Fluorine /ˈflʊəriːn/
Fe Iron /ˈaɪən/
Fm Fermium /ˈfɜ:mɪəm/
Fr Francium /ˈfrænsɪəm/
Ga Gallium /ˈgælɪəm/
Gd Gadolinium /gædəˈlɪnɪəm/
Ge Germanium /dʒəˈmeɪnɪəm/
H Hydrogen /ˈhaɪdrəʤən/
He Helium /ˈhi:lɪəm/
Hf Hafnium /ˈhæfnɪəm/
Hg Mercury /ˈmɜ:kjʊrɪ/
Ho Holmium /ˈhəʊlmɪəm/
Hs Hassium /ˈhæsɪəm/
I Iodine /ˈaɪədiːn/
In Indium /ˈɪndɪəm/
Ir Iridium /ɪˈrɪdɪəm/
K Potassium /pəˈtæsɪəm/
Kr Krypton /ˈkrɪptən/
La Lanthanum /ˈlænθənəm/
Li Lithium /ˈlɪθɪəm/
Lr Lawrencium /ləˈrensɪəm/
Lu Lutetium /ljuːˈtiːʃəm/
Md Mendelevium /mendəˈlɪvɪəm/
Mg Magnesium /mægˈniːzɪəm/
Mn Manganese /ˈmæŋgəniːz/
Mo Molybdenum /məˈlɪbdənəm/
Mt Meitnerium /maɪtˈnɜ:rɪəm/
N Nitrogen /ˈnaɪtrədʒən/
Na Sodium /ˈsəʊdɪəm/
Nb Niobium /naɪˈəʊbɪəm/
Nd Neodymium /niːəʊˈdɪmɪəm/
Ne Neon /ˈniːɒn/
Ni Nickel /ˈnɪkəl/
No Nobelium /nəʊˈbiːlɪəm/
Np Neptunium /nepˈtjuːnɪəm/
O Oxygen /ˈɒksɪdʒən/
Os Osmium /ˈɒzmɪəm/
P Phosphorus /ˈfɒsfərəs/
Pa Protactinium /prəʊtækˈtɪnɪəm/
Pb Lead /ˈled/
Pd Palladium /pəˈleɪdɪəm/
Pm Promethium /prəˈmiːθɪəm/
Po Polonium /pəˈləʊnɪəm/
Pr Praseodymium /preɪzɪəʊˈdɪmɪəm/
Pt Platinum /ˈplætɪnəm/
Pu Plutonium /pluːˈtəʊnɪəm/
Ra Radium /ˈreɪdɪəm/
Rb Rubidium /ruːˈbɪdɪəm/
Re Rhenium /ˈriːnɪəm/
Rf Rutherfordium /rʌðəˈfɔ:dɪəm/
Rg Roentgenium /rɒntˈgenɪəm/
Rh Rhodium /ˈrəʊdɪəm/
Rn Radon /ˈreɪdɒn/
Ru Ruthenium /ruːˈθiːnɪəm/
S Sulphur /ˈsʌlfə/
Sb Antimony /’æntɪmənɪ/
Sc Scandium /ˈskændɪəm/
Se Selenium /səˈliːnɪəm/
Sg Seaborgium /siːˈbɔ:gɪəm/
Si Silicon /ˈsɪlɪkən/
Sm Samarium /səˈmɛərɪəm/
Sn Tin /ˈtɪn/
Sr Strontium /ˈstrɒntɪəm/
Ta Tantalum /ˈtæntələm/
Tb Terbium /ˈtɜ:bɪəm/
Tc Technetium /tekˈniːʃɪəm/
Te Tellurium /təˈlʊərɪəm/
Th Thorium /ˈθɔ:rɪəm/
Ti Titanium /tɪˈteɪnɪəm/
Tl Thallium /ˈθælɪəm/
Tm Thulium /ˈθjuːlɪəm/
U Uranium /jʊˈreɪnɪəm/
Uub Ununbium /juːˈnʌnbɪəm/
Uuh Ununhexium /ˌjuːnənˈheksɪəm/
Uuo Ununoctium ˌ/juːnəˈnɒktɪəm/
Uup Ununpentium /juːnənˈpentɪəm/
Uuq Ununquadium /juːnənˈkwɒdɪəm/
Uut Ununtrium /juːˈnʌntrɪəm/
V Vanadium /vəˈneɪdɪəm/
W Tungsten /ˈtʌŋstən/
Xe Xenon /ˈzenɒn/
Y Yttrium /ˈɪtrɪəm/
Yb Ytterbium /ɪˈtɜːbɪəm/
Zn Zinc /ˈzɪŋk/
Zr Zirconium /zɜːˈkəʊnɪəm/

 

Formulae

 

CO2 Carbon dioxide
CO Carbon monoxide
NO2 Nitrogen dioxide
N2O Dinitrogen oxide
NO Nitrogen oxide
N2O4 Dinitrogen tetroxide
SO2 Sulphur dioxide
SO3 Sulphur trioxide
H2SO4 Suphuric acid
HCl Hydrochloric acid
HNO3 Nitric acid
PCl5 Phosphorus pentachloride

View original

 

Cách đọc một số ký hiệu thông dụng trong tiếng Anh

Posted on

Xem thêm bài: Cách đọc ký hiệu toán học và khoa học trong tiếng Anh

và bài: Cách đọc một số ký hiệu và công thức hóa học phổ biến bằng tiếng Anh


 

Bài bên dưới là hướng dẫn cách đọc một số ký ký hiệu thông dụng trong tiếng Anh. Rất hữu ích.

Read the rest of this entry

Phân biệt giữa “jargon”, “slang”, “colloquial language”

Posted on

Colloquial language and slang overlap to a certain extent. Both are informal, and are more common in spoken than in written language. You might use either when speaking or writing to a friend; when speaking to a person in authority or writing to an acquaintance you might use colloquial language but avoid slang, and you would not use either in a formal letter or report.

Read the rest of this entry

Cách viết CV bằng tiếng Anh – CV writing etiquitte [3]

Posted on

Before beginning to draft your CV/résumé, read the advert carefully so that you are clear about the specific requirements of the job you’re applying for. It’s important to tailor both your application letter and the CV/résumé to the job in question, focusing on qualifications and experience that are particularly relevant.

 

Dos and Don’ts

Here are some general points to bear in mind when preparing your CV/résumé:

Read the rest of this entry

Tại sao chữ “w” lại đọc là “double u” chứ không phải là “double v”

Posted on

English uses the Latin alphabet of the Romans. However, this had no letter suitable for representing the speech sound /w/ which was used in Old English, though phonetically the sound represented by /v/ was quite close. In the 7th century scribes wrote uu for /w/; later they used the runic symbol known as wynn. European scribes had continued to write uu, and this usage returned to England with the Norman Conquest in 1066. Early printers sometimes used vv for lack of a w in their type. The name double-u recalls the former identity of u and v, which you can also see in a number of  words with a related origin, for example flour/flower, guard/ward, orsuede/Swede.

(Based on the Oxford Companion to the English Language)

View original

Ký hiệu # có tên gọi là gì trong tiếng Anh?

Posted on

It has several names. The most common is probably hash. In North American English, it’s sometimes called the pound sign and used as a symbol for pounds weight: this can be confusing for British people for whom a pound sign is £. It’s also known as the number sign in North American English, in contexts such as go to question #2. In a musical context, the symbol is known as a sharp. The picturesque name octothorpe has also been introduced: it’s said to have been invented by an employee of Bell Laboratories in the 1960s, in honour of the American athlete Jim Thorpe (with the octo- part deriving from the symbol’s eight points). In the large form in which it appears on telephones it’s sometimes called  a square.

Recently, the hash sign has acquired a new role. On social networking sites such as Twitter, it’s attached to keywords or phrases so as to identify messages on a particular topic (e.g. #volcano; #Iceland). These keywords or phrases are known as hashtags.

View original

Tiếng Anh “cố tình dưới chuẩn” dùng trong lời bài hát

Posted on

 

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


 

Are you annoyed by song lyrics that do not obey the rules of grammar? Do you correct them as you sing along? To mark the inclusion of English Grammar Today on Cambridge Dictionaries Online, we thought we’d count down some of the worst offences against the rules of grammar committed by songwriters, either deliberately, or without knowing.

Read the rest of this entry

Tổ hợp từ vựng trong tiếng Anh – Collocations

Posted on

 

Clip by Mr.Skypelessons on Youtube. Thanks for sharing.


Xem thêm bài: Tổ hợp từ – Collocations – trong tiếng Anh


It’s easy to use very basic verbs such as get, start, have or make, but a great way of improving your English is to learn more interesting verbs that go with particular nouns. For example, while it’s fine to say get attention or do research, your English will sound much better if you can say attract attention or carry out research.

See more below:

Read the rest of this entry

Tiếng Việt – Ngôn ngữ chính thống của Việt Nam

Posted on

 

Languages spoken in Vietnam

Almost all people in Vietnam speak Vietnamese  language (tiếng Việt). This is the official language of the country.

Read the rest of this entry

Tai nạn tiếng Anh: Bài 1

Posted on

Liệt kê một số tai nạn nghề nghiệp trong dịch thuật tiếng Anh. Có thể chỉ là chuyện tiếu lâm, khôi hài, nhưng rất hợp lý và chứng tỏ chúng hoàn toàn có thể xảy ra trong thực tế. Và nếu đúng như vậy thì đúng là rách việc thật.  

Read the rest of this entry

Tai nạn tiếng Anh: Bài 2

Posted on

Liệt kê một số tai nạn nghề nghiệp trong dịch thuật tiếng Anh. Có thể chỉ là chuyện tiếu lâm, khôi hài, nhưng rất hợp lý và chứng tỏ chúng hoàn toàn có thể xảy ra trong thực tế. Và nếu đúng như vậy thì đúng là rách việc thật.


1. Pepsi will bring you ancestors back to life!

Several high profile western companies have had difficulties when translating their marketing copy into Chinese. Pepsi made this mistake when they unwittingly translated their “come alive with the Pepsi generation” slogan as “Pepsi brings your ancestors back from the grave”. That is certainly a bold promise.

Read the rest of this entry

Tai nạn tiếng Anh: Bài 3

Posted on

Liệt kê một số tai nạn nghề nghiệp trong dịch thuật tiếng Anh. Có thể chỉ là chuyện tiếu lâm, khôi hài, nhưng rất hợp lý và chứng tỏ chúng hoàn toàn có thể xảy ra trong thực tế. Và nếu đúng như vậy thì đúng là rách việc thật.

Read the rest of this entry

Tai nạn tiếng Anh: Bài 4

Posted on

Liệt kê một số tai nạn nghề nghiệp trong dịch thuật tiếng Anh. Có thể chỉ là chuyện tiếu lâm, khôi hài, nhưng rất hợp lý và chứng tỏ chúng hoàn toàn có thể xảy ra trong thực tế. Và nếu đúng như vậy thì đúng là rách việc thật.

Read the rest of this entry

8 dấu câu đã tuyệt chủng

Posted on

Nếu đệ nào đọc bài này mà không bị xoắn lưỡi và tẩu hỏa nhập ma thì tại hạ gửi ngay xuống núi (gọi là “xuất sơn” hay là “hạ sơn”); coi như tại hạ hết võ).


Read the rest of this entry

10 từ chuyên ngành y “củ chuối”

Posted on

Warm-up:

Hai nhóc trò chuyện. Một thằng hỏi:

– Mày kiếm đâu ra cái xe đạp này vậy?

Thằng kia trả lời:

– Hôm qua, trên đường đi học về, tao đang đi trên đường bỗng có một đứa con gái cùng trường phóng xe đến chỗ tao, quăng xe xuống, cởi hết quần áo ra, nằm xuống bãi cỏ và nói: “em cho anh tất cả những gì anh muốn”. Thế là tao lấy ngay cái xe đạp.

Thằng kia gật gù:

– Ừ mày chọn thế là khôn đấy, dù sao thì mày cũng ko mặc vừa quần áo của nó.


Read the rest of this entry

Thuật ngữ bóng đá xuất xứ từ cá nhân

Posted on

Warm-up:

Có 2 con bọ chét nói chuyện với nhau:

– Tao sống trên râu của thằng cơ trưởng được đi khắp nơi vui lắm, nhưng mỗi lần đáp xuống thì nó uống rượu nhiều không thể tưởng làm tao say mèm.

– Thì tao kêu mày chuyển nhà sang “râu” con tiếp viên sao mày không nghe. Chổ đó vừa ấm lại vừa thơm, thật là sướng.

– Thì tao cũng nghe lời mày đó. Tao vừa chuyển qua đó thì sáng hôm sau lại ở trên râu thằng cơ trưởng, vậy mới tức chứ.


A small number of players and other figures involved in the sport have become immortalized in the English language, although it is not always the best or most memorable players. The Cruyff turn may be named after one of the trademark moves of one of the best footballers to have ever played, but a far less famous player has arguably had more of an impact on the game: the Bosman ruling, allowing players to move freely to another club when their contract has expired, is named after Jean-Marc Bosman, the Belgian lower-league player who has enjoyed little of the power and wealth that his breakthrough gave to modern players. Pele, arguably the greatest player ever, has no move named after him, while the only linguistic legacy of a rival for that title, Maradona, is the infamous Hand of God. Antonin Panenka, a talented Czech player but hardly one of the all-time greats, has however been immortalised thanks to a delicately chipped penalty kick that won the 1976 European Championship, forever after simply to be referred to as the Panenka penalty.

Read the rest of this entry

Từ mới [1]

Posted on

Warmup:

Một đôi vợ chồng đã cưới nhau được 10 năm. Trong thời gian chung sống với nhau, người vợ phát hiện ra chồng mình có thói quen tắt đèn mỗi khi “ấy’. Người vợ rất tò mò và quyết tâm tìm cho ra nhẽ thói quen của chồng. Trong một lần đang “ấy” lúc nửa đêm, bất ngờ người vợ với tay bật điện sáng, và phát hiện chồng mình đang lăm lăm trên tay quả dưa chuột. Người vợ gào lên tức tối:

– Làm sao anh có thể lừa dối tôi suốt hơn 10 năm qua… Đồ đểu !!!  

Người chồng nói:

– OK anh sẽ giải thích cho em. Nhưng em hãy giải thích cho anh trước về nguồn gốc của ba đứa con kia !!!.


HDR abbreviation High Dynamic Range: a software system for photography that generates a single image incorporating the best light and focus from several consecutive photos of the same scene

But there have been barriers to using HDR. The primary issue is that moving subjects change position from shot to shot in a series.

[New York Times (US broadsheet) 08 August 2013]

Read the rest of this entry

Từ mới [2]

Posted on

Warmup:

Hôm nay, cô giáo dến lớp với một chiếc váy rất ngắn khiến học sinh không chú ý học. Thấy Vũ chăm chú nhìn mình, cô giáo gọi Vũ và hỏi:
– Vũ, em nhìn cái gì đấy, em nhìn đến đâu rồi!!
– Dạ …., em mới nhìn đến đầu gối thôi ạ
– Cô phạt em nghỉ học 1 ngày!!!
Cô giáo lại thấy Tú với bộ mặt háo hức liền gọi:
– Tú, em nhìn đến đâu rồi!!
– Thưa cô, em không nhìn thấy gì ạ.
– Thành thật đi!
– Em mới nhìn thấy đùi thôi ạ.
– Em nghỉ học 1 tuần!
Đột nhiên thấy Đức đứng dậy chuẩn bị đi về. Cô giáo hỏi:
– Đức, cô đã hỏi gì đâu mà em đi về.
-Thưa cô, một năm sau em sẽ gặp lại cô!!!!!


dead-cat hole nouninformal the space between the top of a car tyre and the body of the car

US models will have larger dead-cat holes than European ones. Cat lovers can gripe to the EPA,

[Car & Driver (US automotive magazine) Oct. 2013]

Read the rest of this entry

Biscuit vs. cookie: Sự khác biệt giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ

Posted on

Warm-up:

Ông chồng hấp hối thều thào nói với vợ:

– Anh nhận thấy mỗi khi anh khốn khổ đều có em bên cạnh. Khi anh bị người ta hiếp đáp, xua đuổi, cũng có mặt em. Khi anh thất nghiệp cũng có mặt em. Khi anh phá sản, đói rách cũng có mặt em. Khi anh bệnh hoạn, ốm đau cũng luôn có em bên cạnh. Em biết anh vừa nghiệm ra được điều gì không?

– Ðiều gì vậy anh?  Cô vợ hỏi với vẻ tự hào.

– Em là người luôn mang đến vận xui cho anh!


Read the rest of this entry

Thuật ngữ liên quan đến thể dục/thể hình – English about going to the gym

Posted on

Warm-up:

Người du khách với chiếc máy ảnh đong đưa dưới cổ dừng lại phía bên ngoài túp lều tồi tàn bên một con đường núi. Trong lều là một hình ảnh tuyệt vời của một ông lão sơn cước có dáng cục mịch.

Người du khách nói:

– Cháu có thể chụp cụ một bức ảnh được không ạ?

Ông lão trả lời:

– Với tôi thì chẳng hề gì, cậu cứ chụp đi!

Sau khi đã chụp được hai, ba “pô” hình, người du khách nói:

– Cháu luôn luôn thắc mắc làm thế nào mà dân miền núi như cụ lại sống được quá thọ như thế. Cụ có bí quyết gì vậy?

– Chả có bí quyết gì về cách sống của tôi cả! Mọi người quanh đây đều biết. Mỗi ngày tôi uống khoảng một lít rượu uýt-ky nhà tự làm, và hút khoảng sáu điếu xì gà do tôi cuốn từ những lá thuốc nhà trồng và rong ruổi đi tìm mọi cô gái trong vùng.

-Thế năm nay cụ thọ bao nhiêu ạ?

– Chẳng dấu gì anh, một tháng nữa là tôi tròn hai mươi hai cái xuân xanh.


Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Lots of us love the gym (or hate it and force ourselves to go anyway), so here is some vocabulary connected with going to the gym and getting fit.

You can join a gym whatever your level offitness – the important thing is to set yourself goals that are suitable for you. If you are very unfit, you will need to start offwith gentle exercises and build up slowly from there. You may want to hire apersonal trainer to create an exerciseroutine for you.

See more below:

Read the rest of this entry

Thuật ngữ liên quan đến quần áo – Shopping for clothes

Posted on

Warm-up:

Trong 1 cuộc họp tổ chức hàng năm của Liên Hợp Quốc, đại biểu của Mỹ nói:
– Chúng tôi đã phát minh ra tàu ngầm có thể đi dưới lòng biển như ôtô đi trên cạn!
Đại biểu các nước khác nhao nhao:
– Làm gì có chuyện ấy,nếu gặp đá ngầm thì sao?
Người Mỹ đính chính lại:
– Tôi chưa nói hết, sai số 50 cm…
Đại biểu của Nga:
– Chúng tôi phát minh ra chiếc xe đi mà không cần bánh, có thể bay sát mặt đất…
Các nước khác lại phản đối:
– Không thể tin được. Nếu gặp đá thì sao?
Người Nga lại nói:
– Tôi cũng chưa nói hết, sai số 30cm…
Cứ thế đến đại biểu Việt Nam:
– Chúng tôi không có phát minh gì mới về khoa học cả. Nước tôi chỉ có phụ nữ sinh con bằng rốn thôi.
Các nước khác lập tức phản đối:
– Không có người phụ nữ nào có thể sinh con bằng rốn được.
Đại biểu Việt Nam bình thản:
– Tôi cũng chưa nói hết mà,….. Sai số 20 cm.


Clip on Youtube. Thanks for sharing.

Whether we like it or not, most of us have to shop for clothes. For some of us, it is a pleasure and for others, it is
chore (=something that we have to do but do not like). This week, we are looking at the language that we use to talk about this activity.

See more below:

Read the rest of this entry

Loanh quanh chuyện về một số ký hiệu trong tiếng Anh – Questions about symbols

Posted on

 Warm-up:

Trong giờ học “Giải phẫu sinh lý người”, một nữ sinh nọ mất trật tự nhiều lần. Ông giáo đã nhắc nhở nhưng không được, tức quá bèn quát:
– Này em kia, tôi sẽ đuổi ra khỏi lớp nếu em không trả lời được câu hỏi sau đây: “Bộ phận nào trong cơ thể người lúc bé nhất và lúc to nhất có thể tích chênh lệch nhau bẩy lần”.
Cô học trò suy nghĩ rồi đỏ mặt ấp úng không trả lời, chỉ cười “khi… khi”
– Sao không trả lời đi còn cười gì?
– “khi… khi”
– …!!!
– “khi… khi”
– Thôi đủ rồi! Em hãy ra khỏi lớp ngay vì không thuộc bài. Hãy nghe đây: “Đó là phổi, khi ta hít vào và thở ra thể tích chênh nhau gấp bẩy lần. Còn cái “khi khi” của cô chỉ có ba lần thôi”.


 

Is there a name for the dot above the letters i and j?

The dot is just called superscript dot. It was added to the letter i in the Middle Ages to distinguish the letter (in manuscripts) from adjacent vertical strokes in such letters as u, m, and n. J is a variant form of i which emerged at this time and subsequently became a separate letter.

Does the ‘¢’ in the US cent sign stand for ‘cent’?

Yes, it does. It dates back to the early 19th century. Writing a letter with the line through it is a common way of indicating that it is a currency symbol, and not just an ordinary letter of the alphabet.   Read the rest of this entry

%d bloggers like this: