RSS Feed

Category Archives: LUYỆN DỊCH

LUYỆN DỊCH ANH VIỆT

Dạng sở hữu cách với ‘s – Possessive ‘s in English

Posted on


  1. Kiến thức rất cơ bản, nhưng không phải ai cũng nắm vững.
  2. Clip tự chế. Nếu bạn thích thì share. Thanks.

 

Câu chẻ trong tiếng Anh – Sentence Types: Cleft Sentences

Posted on

Clip by OnEnglish Online on Youtube. Thanks for sharing.


Lưu ý: Cleft sentence có hai cấu trúc: (1) It-cleft sentence, và (2) Wh-cleft sentence. Bên dưới là một vài so sánh sơ lược. Tuy nhiên, chỉ là sơ lược, chi tiết cụ thể có thể có điểm khác. 

  • It-cleft sentence:  Về mặt “hành văn”, kiểu câu It-cleft sentence  khá giống với kiểu câu Loose/Cumulative Sentence, ở chỗ: nhấn mạnh ở đầu câu, đưa thông tin chính lên đầu câu, sau đó bổ sung thông tin phụ trợ ở phần tiếp theo.

Xem thêm bài: Phép điệp trong tiếng Anh – Loose/cumulative sentences

  • Wh-cleft sentence: Về mặt “hành văn”, kiểu câu Wh-cleft sentence khá giống với kiểu câu Periodic Sentence, ở chỗ: dành thông tin mới đến cuối câu mới bung ra, nhằm tạo hiệu ứng tâm lý chờ đợi, bùng nổ, giống như thủ pháp thắt nút – cởi nút. 

Xem thêm bài: Phép đảo trong tiếng Anh – Periodic sentences


Why do we use cleft sentences?

We use cleft sentences, especially in speaking, to connect what is already understood to what is new to the listener. In a cleft sentence, a single message is divided (cleft) into two clauses. This allows us to focus on the new information.

Read the rest of this entry

Câu đơn/ghép/phức/phức tổng hợp trong tiếng Anh – Sentence Types: Simple/Compound/Complex/Compound-Complex Sentences

Posted on

Clip by Adam on Youtube. Thanks for sharing.


Lưu ý: Không nên quan tâm quá để tránh bị rối rắm bởi tên gọi các loại câu: simple/compound/complex/compound-complex sentences VÀ cumulative/periodic sentences (và một số kiểu câu khác, sẽ giới thiệu sau). Các cách phân loại như vậy là dựa trên các tiêu chí khác nhau, ví dụ: tiêu chí “cấu trúc  ngữ pháp” hoặc tiêu chí “văn phong”. Cuối cùng, chúng cũng chỉ là CÂU, mỗi câu biểu đạt một “complete thought/idea mà thôi.

Xem thêm bài: Phép đảo ngữ trong tiếng Anh – Periodic sentences [1]

và bài: Phép điệp trong tiếng Anh – Loose/cumulative sentences


Structurally, English sentences can be classified four different ways, though there are endless constructions of each. The classifications are based on the number of independent and dependent clauses a sentence contains. An independent clause forms a complete sentence on its own, while a dependent clause needs another clause to make a complete sentence. By learning these types, writers can add complexity and variation to their sentences.

Read the rest of this entry

Phép đảo ngữ trong tiếng Anh – Inversion in English [2]

Posted on

Clip by Smrt English on Youtube. Thanks for sharing.


Xem thêm bài: Phép đảo ngữ trong tiếng Anh – Periodic sentences [1].

Lưu ý sự khác nhau trong cấu trúc động từ giữa hai loại (inversion đảo cấu trúc động từ; periodic sentence chỉ đảo thành phần bổ nghĩa, không đảo cấu trúc động từ).

Mục đích của cả hai đều là để nhấn mạnh, tạo hiệu ứng tâm lý đối với người đọc.


What is inversion?

We use inversion in several different situations in English. Inversion just means putting the verb before the subject. We usually do it in question forms:

Read the rest of this entry

Phép đảo ngữ trong tiếng Anh – Periodic sentences [1]

Posted on

Clip by Ms. Domencic’s American Literature Class on Youtube. Thanks for sharing.


What is a periodic sentence?

A periodic sentence is a sentence which has been deliberately structured to place the main point at the end.  Or, in other words, a sentence that delays the expression of a complete thought until the end, or until near the end, is called periodic.

Therefore, a period sentence will have its main clause or predicate as the last part.

Read the rest of this entry

Phép điệp trong tiếng Anh – Loose/Cumulative sentences

Posted on

Clip by Cristian Petre Moldovan on Youtube. Thanks for sharing.


Definition

A loose sentence, also called a cumulative sentence, begins with a main clause that is followed by phrases and/or clauses that modify the main clause. These phrases or clauses add information to the main or independent clause.

Read the rest of this entry

Ký hiệu AD, BC, CE và BCE, BP nghĩa là gì khi đi kèm năm thời gian

Posted on

Clip by Jim Janossy Sr. on Youtube. Like it or not. Thanks for sharing.


Xem thêm bài: Cách thể hiện ngày tháng trong viết tiếng Anh – Writing the date


AD and BC

You sometimes see years written with AD or BC, like this:

  • 2000 AD
  • 450 BC

What does it mean?

  • AD is AFTER Jesus Christ was born.
  • BC is BEFORE Jesus Christ was born.
  • AD stands for the Latin Anno Domini meaning “In the year of Our Lord”.
  • BC stands for Before Christ.

Read the rest of this entry

Cách đọc và viết số La Mã [hại não] – How to read and write Roman Numerals

Posted on

Clip by latintutorial on Youtube. Thanks for sharing.


Roman numerals are expressed by letters of the alphabet:

I=1;  V=5;  X=10;  L=50;  C=100;  D=500;  M=1000

There are four basic principles for reading and writing Roman numerals:

  1. A letter repeats its value that many times (XXX = 30, CC = 200, etc.). A letter can only be repeated three times.
  2. If one or more letters are placed after another letter of greater value, add that amount.

VI = 6 (5 + 1 = 6)

LXX = 70 (50 + 10 + 10 = 70)

MCC = 1200 (1000 + 100 + 100 = 1200)

Read the rest of this entry

Đau ruột vì tiếng Anh – phiên bản Việt Nam – Anguished English [3]

Posted on

Clip by haonhienvu on Youtube. Thanks for sharing.


 

Đau nhưng cần thiết. Để hướng tới sự chuyên nghiệp trong bất kể công việc gì, dù là nhỏ nhất.

Đã cân nhắc kỹ trước khi đăng clip này. Xin lỗi ca sỹ hát bài này. Bạn cũng chỉ là nạn nhân mà thôi.

Cách nối câu để tránh kiểu “vỡ lòng” – Sentence-combining skills

Posted on

Clip by The Sentence Center on Youtube. Thanks for sharing.


The Need to Combine Sentences

Sentences have to be combined to avoid the monotony that would surely result if all sentences were brief and of equal length. (If you haven’t already read them, see the sections on Avoiding Primer Style and Sentence Variety.) Part of the writer’s task is to employ whatever music is available to him or her in language, and part of language’s music lies within the rhythms of varied sentence length and structure. Even poets who write within the formal limits and sameness of an iambic pentameter beat will sometimes strike a chord against that beat and vary the structure of their clauses and sentence length, thus keeping the text alive and the reader awake. This section will explore some of the techniques we ordinary writers use to combine sentences.

Read the rest of this entry

Cách đọc một số ký hiệu và công thức hóa học phổ biến bằng tiếng Anh

Posted on

Clip by David Newman on Youtube. Thanks for sharing.


Symbols

Symbol Name Pronunciation
Ac Actinium /ækt’ɪnɪəm/
Ag Silver /’sɪlvə/
Al Aluminium /æljʊ’mɪnɪəm/
Am Americium /əmə’risɪəm/
Ar Argon /’ɑːgɒn/
As Arsenic /’ɑːsnɪk/
At Astatine /’æstəti:n/
Au Gold /’gəʊld/
B Boron /’bɔːrɒn/
Ba Barium /ˈbəɛrɪəm/
Be Beryllium /bəˈrɪlɪəm/
Bh Bohrium ˈbɔ:rɪəm/
Bi Bismuth /ˈbɪzməθ/
Bk Berkelium /ˈbɜ:klɪəm/
Br Bromine /ˈbrəʊmiːn/
C Carbon /ˈkɑ:bən/
Ca Calcium /ˈkælsɪəm/
Cd Cadmium /ˈkælmɪəm/
Ce Cerium /ˈsi:rɪəm/
Cf Californium /kælɪˈfɔ:nɪəm/
Cl Chlorine /ˈklɔ:riːn/
Cm Curium /ˈkjuːrɪəm/
Co Cobalt /ˈkəʊbɒlt/
Cr Chromium /ˈkrəʊmɪəm/
Cs Caesium /ˈsiːzɪəm/
Cu Copper /ˈkɒpə/
Db Dubnium /ˈdʌbnɪəm/
Ds Darmstadtium /dɑ:mˈstætɪəm/
Dy Dysprosium /dɪsˈprəʊzɪəm/
Er Erbium /ˈɜ:bɪəm/
Es Einsteinium /aɪnˈstaɪnɪəm/
Eu Europium /ju:ˈrəʊpɪəm/
F Fluorine /ˈflʊəriːn/
Fe Iron /ˈaɪən/
Fm Fermium /ˈfɜ:mɪəm/
Fr Francium /ˈfrænsɪəm/
Ga Gallium /ˈgælɪəm/
Gd Gadolinium /gædəˈlɪnɪəm/
Ge Germanium /dʒəˈmeɪnɪəm/
H Hydrogen /ˈhaɪdrəʤən/
He Helium /ˈhi:lɪəm/
Hf Hafnium /ˈhæfnɪəm/
Hg Mercury /ˈmɜ:kjʊrɪ/
Ho Holmium /ˈhəʊlmɪəm/
Hs Hassium /ˈhæsɪəm/
I Iodine /ˈaɪədiːn/
In Indium /ˈɪndɪəm/
Ir Iridium /ɪˈrɪdɪəm/
K Potassium /pəˈtæsɪəm/
Kr Krypton /ˈkrɪptən/
La Lanthanum /ˈlænθənəm/
Li Lithium /ˈlɪθɪəm/
Lr Lawrencium /ləˈrensɪəm/
Lu Lutetium /ljuːˈtiːʃəm/
Md Mendelevium /mendəˈlɪvɪəm/
Mg Magnesium /mægˈniːzɪəm/
Mn Manganese /ˈmæŋgəniːz/
Mo Molybdenum /məˈlɪbdənəm/
Mt Meitnerium /maɪtˈnɜ:rɪəm/
N Nitrogen /ˈnaɪtrədʒən/
Na Sodium /ˈsəʊdɪəm/
Nb Niobium /naɪˈəʊbɪəm/
Nd Neodymium /niːəʊˈdɪmɪəm/
Ne Neon /ˈniːɒn/
Ni Nickel /ˈnɪkəl/
No Nobelium /nəʊˈbiːlɪəm/
Np Neptunium /nepˈtjuːnɪəm/
O Oxygen /ˈɒksɪdʒən/
Os Osmium /ˈɒzmɪəm/
P Phosphorus /ˈfɒsfərəs/
Pa Protactinium /prəʊtækˈtɪnɪəm/
Pb Lead /ˈled/
Pd Palladium /pəˈleɪdɪəm/
Pm Promethium /prəˈmiːθɪəm/
Po Polonium /pəˈləʊnɪəm/
Pr Praseodymium /preɪzɪəʊˈdɪmɪəm/
Pt Platinum /ˈplætɪnəm/
Pu Plutonium /pluːˈtəʊnɪəm/
Ra Radium /ˈreɪdɪəm/
Rb Rubidium /ruːˈbɪdɪəm/
Re Rhenium /ˈriːnɪəm/
Rf Rutherfordium /rʌðəˈfɔ:dɪəm/
Rg Roentgenium /rɒntˈgenɪəm/
Rh Rhodium /ˈrəʊdɪəm/
Rn Radon /ˈreɪdɒn/
Ru Ruthenium /ruːˈθiːnɪəm/
S Sulphur /ˈsʌlfə/
Sb Antimony /’æntɪmənɪ/
Sc Scandium /ˈskændɪəm/
Se Selenium /səˈliːnɪəm/
Sg Seaborgium /siːˈbɔ:gɪəm/
Si Silicon /ˈsɪlɪkən/
Sm Samarium /səˈmɛərɪəm/
Sn Tin /ˈtɪn/
Sr Strontium /ˈstrɒntɪəm/
Ta Tantalum /ˈtæntələm/
Tb Terbium /ˈtɜ:bɪəm/
Tc Technetium /tekˈniːʃɪəm/
Te Tellurium /təˈlʊərɪəm/
Th Thorium /ˈθɔ:rɪəm/
Ti Titanium /tɪˈteɪnɪəm/
Tl Thallium /ˈθælɪəm/
Tm Thulium /ˈθjuːlɪəm/
U Uranium /jʊˈreɪnɪəm/
Uub Ununbium /juːˈnʌnbɪəm/
Uuh Ununhexium /ˌjuːnənˈheksɪəm/
Uuo Ununoctium ˌ/juːnəˈnɒktɪəm/
Uup Ununpentium /juːnənˈpentɪəm/
Uuq Ununquadium /juːnənˈkwɒdɪəm/
Uut Ununtrium /juːˈnʌntrɪəm/
V Vanadium /vəˈneɪdɪəm/
W Tungsten /ˈtʌŋstən/
Xe Xenon /ˈzenɒn/
Y Yttrium /ˈɪtrɪəm/
Yb Ytterbium /ɪˈtɜːbɪəm/
Zn Zinc /ˈzɪŋk/
Zr Zirconium /zɜːˈkəʊnɪəm/

 

Formulae

 

CO2 Carbon dioxide
CO Carbon monoxide
NO2 Nitrogen dioxide
N2O Dinitrogen oxide
NO Nitrogen oxide
N2O4 Dinitrogen tetroxide
SO2 Sulphur dioxide
SO3 Sulphur trioxide
H2SO4 Suphuric acid
HCl Hydrochloric acid
HNO3 Nitric acid
PCl5 Phosphorus pentachloride

View original

 

Tai nạn tiếng Anh: Bài 1

Posted on

Liệt kê một số tai nạn nghề nghiệp trong dịch thuật tiếng Anh. Có thể chỉ là chuyện tiếu lâm, khôi hài, nhưng rất hợp lý và chứng tỏ chúng hoàn toàn có thể xảy ra trong thực tế. Và nếu đúng như vậy thì đúng là rách việc thật.  

Read the rest of this entry

Tai nạn tiếng Anh: Bài 2

Posted on

Liệt kê một số tai nạn nghề nghiệp trong dịch thuật tiếng Anh. Có thể chỉ là chuyện tiếu lâm, khôi hài, nhưng rất hợp lý và chứng tỏ chúng hoàn toàn có thể xảy ra trong thực tế. Và nếu đúng như vậy thì đúng là rách việc thật.


1. Pepsi will bring you ancestors back to life!

Several high profile western companies have had difficulties when translating their marketing copy into Chinese. Pepsi made this mistake when they unwittingly translated their “come alive with the Pepsi generation” slogan as “Pepsi brings your ancestors back from the grave”. That is certainly a bold promise.

Read the rest of this entry

Tai nạn tiếng Anh: Bài 3

Posted on

Liệt kê một số tai nạn nghề nghiệp trong dịch thuật tiếng Anh. Có thể chỉ là chuyện tiếu lâm, khôi hài, nhưng rất hợp lý và chứng tỏ chúng hoàn toàn có thể xảy ra trong thực tế. Và nếu đúng như vậy thì đúng là rách việc thật.

Read the rest of this entry

Tai nạn tiếng Anh: Bài 4

Posted on

Liệt kê một số tai nạn nghề nghiệp trong dịch thuật tiếng Anh. Có thể chỉ là chuyện tiếu lâm, khôi hài, nhưng rất hợp lý và chứng tỏ chúng hoàn toàn có thể xảy ra trong thực tế. Và nếu đúng như vậy thì đúng là rách việc thật.

Read the rest of this entry

%d bloggers like this: