RSS Feed

Monthly Archives: Tháng Mười Hai 2014

Diễn đạt loằng ngoằng bởi nỗi thiếu dấu câu – run-ons, comma splices, fused sentences, sentence fragments…

Posted on

 

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Identifying Independent and Dependent Clauses

When you want to use commas and semicolons in sentences and when you are concerned about whether a sentence is or is not a fragment, a good way to start is to be able to recognize dependent and independent clauses. The definitions offered below will help you with this.

Read the rest of this entry

Advertisements

Bốn chục lời khuyên cho viết tiếng Anh (cũng đáng xem)

Posted on

Warm-up:

Ba người đàn ông ngồi trò chuyện với nhau về việc người thân của họ sẽ nói gì khi họ nằm trong quan tài trong ngày đám tang của họ.

Người thứ nhất:

– Tôi muốn được nghe người thân nói rằng tôi là một bác sĩ cao thượng và là một người đàn ông mẫu mực trong gia đình.

Người thứ hai:

– Tôi muốn được nghe người thân nói rằng tôi là một người chồng tuyệt vời và là một người thầy giáo cao cả, điều này sẽ làm nên sự khác biệt lớn đối với các con của tôi sau này.

Người thứ ba:

– Còn tôi muốn được nghe họ nói: “Nhìn kìa! Anh ấy đang cử động”.


 

Forty writing tips:

Lưu ý: Bản thân cách diễn giải mỗi lời khuyên ở đây thường chính là một ví dụ về cách diễn đạt sai mà lời khuyên đó khuyên nên tránh. Thử tìm xem.

See more below. Một bài viết tuyệt vời:

Read the rest of this entry

Phép ngoa dụ/cường điệu – hyperbole – trong tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Một cô gái mặc váy ngắn bước lên tàu điện. Không còn chỗ ngồi, cô nhìn quanh. Vừa lúc đó có một chàng trai trẻ mời:
– Cô có thể ngồi lên đùi tôi.
– Tôi sợ làm gãy cái tẩu thuốc lá trong túi quần của anh.
Chàng trai trẻ chưa kịp đáp lại thì ông già khoảng 70 tuổi ân cần nói:
– Cô có thể ngồi trên đùi tôi, vì tôi đã bỏ thuốc 10 năm nay rồi.

 


Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Hyperbole

[pronounced: hy-PER-buh-lee]

Give me a thousand kisses, then a hundred,
Then another thousand, then a second hundred,
Then still another thousand, then a hundred
Catullus

Definition

Hyperbole is a figure of speech that uses an exaggerated or extravagant statement to create a strong emotional response. It is from a Greek word meaning “excess.”

Hyperboles can be found in literature and oral communication. They would not be used in nonfiction works, like medical journals or research papers; but, they are perfect for fictional works, especially to add color to a character or humor to the story.

Hyperboles are comparisons, like similes and metaphors, but are extravagant and even ridiculous.

The media and the advertising industry often use hyperbole (which may then be described as hype or media hype).

See more below:

Read the rest of this entry

Phép nhân cách hóa – personification – trong tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Trong giờ toán, cô giáo vẽ hai nửa hình tròn lên bảng. Bỗng một cậu học sinh kêu to: “Ô, cái mông!”

Cô giáo rất giận và mời thầy hiệu trưởng đến để kỷ luật học sinh này vì tội nói bậy trong lớp. Thầy bước vào, nhìn ngay lên bảng và nói với cậu bé: “Em sẽ bị kỷ luật nặng đấy. Tại sao em lại dám vẽ cái mông lên bảng như thế này?”

 


Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Personification  

Definition:

Personification is a figurative language technique where an object or idea is given human characteristics or qualities.  In other words, using our language, we make an object or idea do something that usually is only done by people.  With personification speakers and writers make the object or idea like a person and, hence, they personify it.   Personification is often confused with anthropomorphism, where human abilities and characteristics are given to animals (such as in fable, where animals talk and behave as humans do) but the term “personification” should not be applied to human-like behavior in animals.

Read the rest of this entry

Phép so sánh/ví von – simile – trong tiếng Anh

Posted on

 

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


[Xem thêm bài: Phép ẩn dụ – metaphor – trong tiếng Anh]

Simile

[pronounced: SIM-i-lee]

It’s been a hard day’s night, and I’ve been working like a dog
The Beatles

simile is a figure of speech that says that one thing is like another different thing. We can use similes to make descriptions more emphatic or vivid.

We often use the words as…as and like with similes.

Common patterns for similes, with example sentences, are:

Read the rest of this entry

Cách dùng “thủ pháp lập lờ” – ambiguity – trong tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Một cô gái mặc bộ bikini mỏng, mải vẫy vùng bơi lội, chẳng may chiếc quần lót bị bung mất. Không biết làm sao để lên bờ trong lúc trên đó có rất nhiều đàn ông.

Loay hoay một lúc, cô gái nhanh trí liền gỡ một tấm bảng chỉ dẫn của hồ bơi che vào phía dưới và thản nhiên bước lên. Bỗng rộ lên những tiếng cười, cô gái giật mình nhìn xuống thì thấy tấm bảng ghi dòng chữ “Khu vực dành cho đàn ông”.

Mắc cỡ, nhưng bình tĩnh, cô gái liền lật úp tấm bảng chỉ dẫn lại. Lần này tiếng cười rộ lại to hơn. Nhìn xuống cô thấy dòng chữ: “Độ sâu 3m5”.

 


 

Use ambiguity for good, not evil

Ambiguity can go either way. Its effects range from the ridiculous to the sublime. On the ridiculous end of the spectrum are examples like “Touch Me, I’m Dick,” the name of a song written by the rock star wannabe played by Matt Dillon in the 1992 movie Singles. The movie takes place in Seattle in the heyday of grunge. The song’s fictional title plays on “Touch Me,I’m Sick,” the name of an actual song by Mudhoney, one of the representative bands of that scene.

Read more below:

Read the rest of this entry

Cách tránh lỗi “lập lờ” – ambiguity – khi sử dụng tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Gia đình kia quyết định đi du lịch một tuần. Họ thuê hai cô nhân viên điều dưỡng về chăm sóc cho bà cụ già bị liệt hai chân và cấm khẩu.

Cả nhà đi khỏi, hai cô cho bà cụ tắm rửa, ăn uống, rồi đặt cụ lên xe lăn ra vườn chơi. Mọi việc đều tiến triển tốt. Nhưng rồi đột nhiên bà cụ từ từ ngả người sang một bên, mặt “trầm ngâm”. Hốt hoảng, hai cô vội vàng giữ vai và dựng cụ thẳng người lên. Bà cụ không nói gì, nhưng sau đó một lúc, cụ lại từ từ nghiêng người qua phía kia. Ngay lập tức, họ lại vực cụ ngồi thẳng dậy. Cứ thế, họ phải túc trực bên bà cụ suốt cả mấy hôm vì sự việc đó xảy ra liên tục.

Khi gia đình kia đi chơi về, họ hỏi bà cụ xem hai cô gái chăm sóc bà có tốt không. Bà viết nguệch ngoạc vào tờ giấy mấy dòng: “Nói chung là chu đáo, nhưng có điều chúng nó nhất quyết không cho tao… đánh rắm lần nào trong suốt cả tuần liền!”


 

Ambiguity and how to avoid it

Xem thêm bài: Cách tránh lỗi “mập mờ” khi viết tiếng Anh – Avoiding ambiguity in your writing

Example 1: This morning I shot an elephant in my pajamas.

Who was wearing the pajamas? The hunter or the elephant?

This is a syntactical ambiguity that can be cleared up grammatically.

Improved: This morning, in my pajamas, I shot an elephant.

Though you could probably tell from context what the author meant, there is no reason to unintentionally make such a mistake.

Read the rest of this entry

“Ambiguity” hay là sự lập lờ ý nghĩa trong sử dụng tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Chàng trai nọ chạy thục mạng đuổi theo một chiếc xe buýt chở đầy du khách, nhưng chiếc xe đổ dốc rất nhanh.

“Dừng lại đi.” Một người khách tốt bụng thò đầu ra cửa sổ hét lớn với anh chàng “Cậu không đuổi kịp nó đâu, đợi chuyến sau vậy!”

“Nhất định cháu phải đuổi kịp ạ.” Chàng trai trẻ vừa nói vừa thở hồng hộc: “Vì cháu là tài xế xe này mà.”

 

AMBIGUITY

A word, phrase, or sentence is ambiguous if it has more than one meaning. The word ‘light’, for example, can mean not very heavy or not very dark. Words like ‘light’, ‘note’, ‘bear’ and ‘over’ are lexically ambiguous. They induce ambiguity in phrases or sentences in which they occur, such as ‘light suit’ and ‘The duchess can’t bear children’. However, phrases and sentences can be ambiguous even if none of their constituents is. The phrase ‘porcelain egg container’ is structurally ambiguous, as is the sentence ‘The police shot the rioters with guns’. Ambiguity can have both a lexical and a structural basis, as with sentences like ‘I left her behind for you’ and ‘He saw her duck’.

Read more below:

Read the rest of this entry

Phép ẩn dụ – metaphor – trong tiếng Anh

Posted on

Warm-up:

Cô gái đi học trên thành phố, nửa đêm nhận được tin nhắn: “Chào em, mình làm quen được không? Em có người yêu chưa?”
– Em có rồi anh ạ!
– Thế á, cha mày đây, sớm mai bắt xe về quê ngay họp gia đình chuyện này!
Hôm sau cô gái nhất quyết không về, nửa đêm lại có tin nhắn:
– Anh phải làm sao để được làm bạn em? Cho phép anh làm quen nhá! Em có người yêu chưa?
– Em chưa!
– Em làm anh thất vọng quá, một phép thử đơn giản là biết được lòng nhau ngay, mình chia tay thôi!
– Ôi em xin lỗi, em tưởng ông già em, cho e một lời giải thích.
– Giải thích gì? Ông già mày đây, mai không về quê thì đừng về nữa! Gọi cả thằng đó về cho tao!


Metaphor

“All the world’s a stage,
And all the men and women merely players
They have their exits and their entrances”
 -William Shakespeare

metaphor is a figure of speech that says that one thing is another different thing. This allows us to use fewer words and forces the reader or listener to find the similarities.

Read the rest of this entry

Sáu lỗi thường mắc khi viết tiếng Anh – Six common English writing mistakes

Posted on

Warm-up:

Thiếu tá Phạm Tuân là phi công Việt Nam đầu tiên được lựa chọn để cùng bay với phi hành gia Nga Gorbatko lên vũ trụ. Tất nhiên Gorbatko là chỉ huy trưởng, Phạm Tuân chỉ được ngồi quan sát chứ không được lái.

Sau khi ngồi lái cả ngày, đến đêm Gorbatko bảo Tuân:

– Mày cầm lái tí nhé, tao đi đái một cái rồi vào ngay. Nhưng mà cứ giữ nguyên thế chứ đừng có vặn vẹo gì mà chết đấy!

Năm phút sau, Gorbatko trở về chui vào khoang lái, thở phào nhẹ nhõm, mặt mày tươi tỉnh. Tuân hỏi:

– Ông đái vào đâu thế?

– Ôi dào, đang mót cứng cả bụng, tao cứ thấy chỗ nào tôi tối là tao phang bừa xuống.

– Thôi chết rồi! Thế thì ông đái vào Thủ đô của chúng tôi rồi!

(Bấy giờ là năm 1980. Chiến tranh đã hết nhưng Hà Nội ban đêm bị cắt điện liên tục.)


Mistake #1:  Switching tenses unnecessarily

One of the more common problems seen in ESL writing is unnecessary switching between past, present and future tenses. Changing between verb tenses within a sentence can make it difficult for the reader to follow a piece of writing and should be avoided. An exception to this is when a time change must be shown.

Read the rest of this entry

Cách tránh lỗi chính tả trong viết tiếng Anh – English spelling

Posted on

Howtospelluk’s clip on Youtube. Thanks for sharing.

Select “How to spell: Tip 9 – Top Ten Spelling Rules” from the playlist.


 

English spelling is notoriously difficult to master for native speakers and language learners alike. Because English developed from several different language families, and because it so easily absorbs new words from other languages even today, the English language has many different ways to spell the same sound and many different ways to pronounce the same spelling. But improving your English spelling is not impossible: with some patience, you will see a noticeable improvement in your spelling by using some techniques that good spellers use. See more below:

Read the rest of this entry

Làm sao để khỏi “dài dòng văn tự” – wordiness?

Posted on

One of the most efficient ways to improve your writing is to edit it for conciseness. You may have been struggling to think ideas through as you wrote—and piled up alternative wordings. Or you may have fallen into the habit of using more words than necessary just to use up space. If you can let your original draft “cool down” a while, you will find it easier to recognize unnecessary words and edit them out. Your reader will thank you! Here are some common patterns of wordiness, with sensible things to do about them.  See more below:

Read the rest of this entry

Thư “rãn” tý với trò nói lái – Spoonerisms

Posted on

Spoonerisms are words or phrases in which letters or syllables get swapped. This often happens accidentally in slips of the tongue (or tips of the slung as Spoonerisms are often affectionately called!).

See more below:

Read the rest of this entry

“Giọng” văn trong viết tiếng Anh – Tone in writing English

Posted on

Clip on Youtube. Thanks for sharing.


What is Tone?

“Tone in writing refers to the writer’s attitude toward the reader and the subject of the message. The overall tone of a written message affects the reader just as one’s tone of voice affects the listener in everyday exchanges” (Ober 88).  See more below:

Read the rest of this entry

Viết thư công việc – Một số quy tắc cơ bản – Writing business letters

Posted on

This resource covers the parts of the basic business letter and provides three sample business letters.

Parts of a Business Letter

This resource is organized in the order in which you should write a business letter, starting with the sender’s address if the letter is not written on letterhead. See more below:

Read the rest of this entry

%d bloggers like this: