RSS Feed

Monthly Archives: Tháng Sáu 2014

8 dấu câu đã tuyệt chủng

Posted on

Nếu đệ nào đọc bài này mà không bị xoắn lưỡi và tẩu hỏa nhập ma thì tại hạ gửi ngay xuống núi (gọi là “xuất sơn” hay là “hạ sơn”); coi như tại hạ hết võ).


Read the rest of this entry

Advertisements

Dấu câu: Dấu liệt kê/dấu gạch đầu dòng

Posted on

Warm-up:

Một phụ nữ Mỹ đi du lịch ở châu Âu gửi điện về cho chồng: “Có một chiếc xuyến đẹp mê hồn, giá 750 đô. Em mua được không?” Anh chồng lập tức trả lời: “No, price too high” (không, giá quá cao). Nhưng nhân viên điện tín mắc một sai lầm nhỏ, đó là bỏ qua dấu phẩy và bức điện trở thành: “No price too high” (không giá nào là quá cao). Được lời như cởi tấm lòng, cô vợ mua ngay chiếc xuyến. Khi về Mỹ, cô vợ khoe chiếc xuyến làm người chồng choáng váng. Người chồng đem vụ “bỏ sót dấu phẩy” này ra toà và thắng kiện. 

Từ đây, các hãng điện tín đòi hỏi nhân viên phải đánh vần dấu câu trong bức điện chứ không dùng ký hiệu. Nghĩa là phải viết “No comma price too high” (không phẩy giá cao quá).


Read the rest of this entry

Dấu câu: Dấu chấm hỏi (?)

Posted on

Warm-up:

Hai cô bạn rảnh rỗi đang ngồi “buôn dưa lê”, bỗng một cô như chợt nhớ ra gì đó hỏi: “À, thế anh chàng đẹp trai hôm trước ngồi nói chuyện thế nào rồi?”
– Ôi, đừng nhắc đến cái lão thô thiển ấy nữa, tớ giải tán rồi.
– Sao, sao lại thô thiển? Trông cũng được đấy chứ?
– Đây này, hắn nhắn tin cho tớ thế này mới tức không chứ. Vừa nói cô vừa đưa điện thoại cho bạn xem. Thì ra anh bạn nọ nhắn tin là: “Anh nho em qua, suot ngay cu to tuong vi em thoi” làm cô nàng hiểu lầm.

Hự!


 

A question mark is used to indicate the end of a question:

Have you seen the film yet? 

Note that you don’t use a question mark at the end of a question in reported speech:

He asked if I had seen the film yet. 

A question mark can also be used in brackets to show that the writer is unconvinced by a statement:

I’m about to get started on the new project, which is apparently quite straightforward (?).

 

View original

Dấu câu: Dấu chấm than (!)

Posted on

Warm-up:

Ngày xửa ngày xưa, có một con hổ đi kiếm mồi. Nó đến nhà một đôi vơ chồng trẻ nọ đúng vào lúc họ đang ân ái với nhau. Hổ ta tò mò nấp ở ngoài nghe ngóng xem họ nói chuyện gì, rồi mới tính chuyện vào ăn thịt.
Trong lúc ái ân, để thử lòng dũng cảm cũng như say đắm của chồng, cô vợ hỏi:
– Nếu bây giờ có một con hổ vào đây thì mình có sợ không?
Anh chồng đang lúc máu, nói ngay :
– Sợ cái con c….!
Chồng lại hỏi vợ :
-Thế hổ vào đây mình có sợ không?
Cô vợ cũng đang say đắm nên quên hết mọi thứ trên đời, kể cả hổ. Chị ta đáp :
-C…. còn chả sợ nữa là hổ!
Hổ ta nghe thấy rất là ngạc nhiên. Nó tự nhủ : Con c… là con gì mà gớm ghiếc hơn cả mình? Nó định bụng sẽ vẫn vào ăn thịt đôi vợ chồng nọ, những rồi lại chần chừ không dám vào. Cuối cùng nó quyết định bỏ đi để tìm hiểu xem đó là con gì.
Trên đường đi nó gặp một bà già. Bà già nhìn thấy hổ thì sợ hãi vô cùng, toan bỏ chạy nhưng luống cuống ngã lăn quay ra đất. Hổ đi đến và nói:
– Bà đừng sợ. Tôi sẽ không ăn thịt bà nếu bà nói cho tôi biết con c… là con gì mà nó đáng sợ hơn cả tôi thế.
Bà già nhanh trí hiểu ra vấn đề, liền trả lời :
– Ối trời ơi! Ông ấy gớm ghiếc lắm, đáng sợ hơn ông nhiều!
Rồi bà vén váy lên, chỉ vào cái ấy của mình và nói tiếp :
– Đây! Ông xem! Ông ấy cắn tôi cách đây 30 năm mà đến nay vết cắn vẫn chưa lành.
Hồ nhìn vào “vết cắn” thấy quả là đáng sợ. Nó vô cùng kinh hãi và lập tức phóng thật nhanh vào rừng. 

 


 

The main use of the exclamation mark is to end sentences that express:

  • an exclamation:

Ow! That hurt!

Hello! How are you?

  • direct speech that represents something shouted or spoken very loudly:

‘Look up there!’ she yelled.

  • something that amuses the writer:

Included on the list of banned items was ‘crochet hooks’!

  • An exclamation mark can also be used in brackets after a statement to show that the writer finds it funny or ironic:

She says she’s stopped feeling insecure (!) since she met him.

People tend to use a lot of exclamation marks in informal writing such as emails or text messages, but you should avoid using them in formal writing.

 

View original

Dấu câu: Dấu ngoặc kép/dấu phẩy ngược

Posted on

Warmup:

Mẹ lật đật tìm chiếc điện thoại nhắn tin cho con gái: “May dang o dau?”
Con gái nhắn lại: “Con di cho!”
Mẹ: “Tao hoi may dang o dau?”
Con gái: “Di cho di cho, con di cho!”
Mẹ: “Do mat day, may dam chui tao la con di cho a?”
Hóa ra cô con gái nhắn: “Con đi chợ” nhưng vì không dấu nên bị hiểu nhầm.


 

Inverted commas can be single – ‘x’ – or double – ‘’x‘’. They are also known as quotation marksspeech marks, orquotes.

 

Main uses

Inverted commas are mainly used in the following cases:

  • to mark the beginning and end of direct speech (i.e. a speaker’s words written down exactly as they were spoken):

‘That,’ he said, ‘is nonsense.’

‘What time will he arrive?’ she asked.

See more information about how to use punctuation when you’re writing direct speech.

  • to mark off a word or phrase that’s being discussed, or that’s being directly quoted from somewhere else:

He called this phenomenon ‘the memory of water’.

What does ‘integrated circuit’ mean?

Single or double?

There’s no rule about which to use but you should stick to one or the other throughout a piece of writing. Single inverted commas are generally more common in British English while American English tends to prefer double ones.

If you find that you need to enclose quoted material within direct speech or another quotation, use the style you haven’t used already. So, if you’ve been using single inverted commas, put any further quoted material within double ones and vice versa. For example:

She still sounds amazed when she says: ‘We were turned down because “we represented too small a minority of the population”. They could still get away with saying things like that then.’

 

View original

Dấu câu: Dấu ngoặc ( ), [ ]

Posted on

Warmup:

Hai vợ chồng cãi nhau.

Chồng: Sao cô cứ cãi lại tôi nhỉ? Thế cô là vợ tôi hay là mẹ tôi?

Vợ: Chẳng biết được đâu, thằng nào vẫn bú tôi thì thằng đó là con tôi.

Anh chồng tức lắm nhưng chưa biết nói gì.

Thằng con đế thêm: Mẹ nói đúng rồi bố ạ .

Anh chồng quát: Lại cả mày nữa à? Mày coi tao là bố mày hay là em mày hả?

Thằng con: Chẳng biết được đâu, thằng nào cai sữa trước thì thằng đó làm anh!!!


 

There are two main types of brackets.

Round brackets

Round brackets (also called parentheses) are mainly used to separate off information that isn’t essential to the meaning of the rest of the sentence. If you removed the bracketed material the sentence would still make perfectly good sense. For example:

 Mount Everest (8,848 m) is the highest mountain in the world.

There are several books on the subject (see page 120).

He coined the term ‘hypnotism’ (from the Greek word hypnos meaning ‘sleep’) and practised it frequently.

 They can also be used to enclose a comment by the person writing:

 He’d clearly had too much to drink (not that I blamed him).

Square brackets

Square brackets are mainly used to enclose words added by someone other than the original writer or speaker, typically in order to clarify the situation:

He [the police officer] can’t prove they did it.

If round or square brackets are used at the end of a sentence, the full stop should be placed outside the closing bracket:

They eventually decided to settle in the United States (Debbie’s home).

 

View original

Dấu câu: Dấu gạch ngang (–) dash

Posted on

Warmup:

Cô giáo hỏi học sinh:
– Em nào cho cô biết lịch sự là là như thế nào.
Một em nhanh nhảu trả lời:
– Thưa cô, lịch sự là để chim ra ngoài ạ!
– Tại sao em nói vậy? Cô giáo hỏi.
– Thưa cô, mẹ em bảo vậy ạ!
– Tại sao lại vậy? Cô giáo bực mình hỏi hoc sinh.
– Hôm qua, khi bố em ngồi làm gà có để hở chim ra ngoài; mẹ em đi qua nhìn thấy và nói với bố em: – lịch sự nhỉ?


 

A dash is used:

  • in pairs, to mark off information or ideas that are not essential to an understanding of the rest of the sentence:

Thousands of children – like the girl in this photograph – have been left homeless.

My son – where has he gone? – would like to meet you.

  • to show other kinds of break in a sentence where a comma, semicolon, or colon would be traditionally used:

One thing’s for sure – he doesn’t want to face the truth.

Things have changed a lot in the last year – mainly for the better.

Dashes are especially common in informal writing, such as personal emails or blogs, but it’s best to use them sparingly when you are writing formally.

 

View original

Dấu câu: Dấu gạch nối (-) Hyphen

Posted on

Warm-up:

Trên 1 chuyến tàu: có 1 người phụ nữ xinh đẹp, 1 bà già và 3 người đàn ông. Khi đi qua đường hầm, bỗng có tiếng “chút!” rồi “bốp!” vang lên. Bà già nghĩ “Bọn trẻ bây giờ ghê thật!”; cô gái nghĩ “Sao bà già ấy được hôn mà mình không được nhỉ?”; người đàn ông thứ nhất nghĩ “Tí nữa qua đường hầm sau mình sẽ hôn tiếp!”; người đàn ông thứ 2 nghĩ “Đứa nào mà hôn tao nữa thì tao tát cho gãy hết răng!”; còn người đàn ông thứ 3 nghĩ “Khốn khiếp! Tao mà biết thằng nào tát tao thì tao đập cho vỡ mặt” !!!!”


Read the rest of this entry

Dấu câu: Dấu móc lửng/dấu lược (’) apostrophe

Posted on

Warmup: 

Tin nhắn tiếng Việt không dấu của một cô gái gửi cho người yêu:

“Anh oi ! ba ma em khong co nha, em dang coi quan, den ngay di anh, muon lam roi, tien the mua bao moi nghe, o nha toan la bao cu … ma thoi khong can mua bao dau, em vua mat kinh roi, khong nhin duoc nua anh oi, den ngay di … muon lam roi.”

Hic!

 


Read the rest of this entry

Dấu câu: Dấu hai chấm (:) colon

Posted on

Warmup:

Một anh nông dân người Bắc bị ho lâu ngày nhưng không đi khám bệnh, một hôm bị nôn ra máu, sợ quá bèn lên trạm y tế xã để khám. Bác sĩ hỏi han tình hình xong bèn phê vào sổ: “Lôn ra máu” và đề nghị chuyển lên tuyến huyện. Bác sĩ huyện tiếp nhận bệnh nhân, đọc sổ y bạ thấy thế liền tặc lưỡi: “Để nặng thế này rồi mới khám, đúng là trình cấp xã, viết mà còn sai chính tả”. Và ông hạ bút phê thêm dấu huyền vào rồi đề nghị chuyển lên tỉnh.

Bác sĩ tỉnh đọc bệnh án, hốt hoảng: “Nặng quá rồi, chuyển vào khoa… sản ngay”. Vào đến phòng, y tá trực bèn thò tay vào khám, rồi cũng hốt hoảng: “Thai ra ngược rồi, tôi tóm được cái chân rồi đây này”!!!  Hết. Chả liên quan!!!


Read the rest of this entry

Dấu câu: Dấu chấm phẩy (;) semicolon

Posted on

Warmup:

Một chục chị bộ đội đội một chục hột vịt lộn bị một bọn lạ mặt chặn lại tại cột trụ điện, chục chị bộ đội sợ chạy lại gọi một chục cụ bộ đội, chục cụ bộ đội chạy lại định nện bọn lạ mặt một trận, bọn lạ mặt sợ chạy, chục cụ bộ đội rượt kịp, bọn lạ mặt bị đập nện, một bị xệ ruột, một bị xệ thận, một bị xệ mọi bộ phận. Một chuyện thật tội nghiệp

Hẹ hẹ. Chạ liện quạn zị.


Read the rest of this entry

Dấu câu: Dấu phẩy (,)

Posted on

Warmup:

Sáng nào anh đầu bếp chính của một tiệm ăn cũng viết trên bảng phân công phần việc của từng người. Vì bận việc nên không lần nào các câu văn của ông có dấu chấm hoặc dấu phẩy.

Một hôm, bảng phân công viết như sau:

“ Anh Ba cắt tiết anh Tư nhổ lông cô Bé luộc trứng cô Lài mổ bụng anh Năm lột da anh Bảy rán mỡ chị Kim rửa chim anh Tám cô Lý bóp mềm anh Chín băm nhỏ cô Lan xào gan anh Mười quét dọn xong để đó chờ tôi”.

Ông đầu bếp phụ cắc cớ cầm phấn thêm vào các dấu phẩy, dấu chấm cho câu văn rõ nghĩa.

Câu văn trở thành như sau:

“ Anh Ba cắt tiết anh Tư, nhổ lông cô Bé, luộc trứng cô Lài, mổ bụng anh Năm, lột da anh Bảy rán mỡ, chị Kim rửa chim anh Tám, cô Lý bóp mềm, anh Chín băm nhỏ, cô Lan xào gan anh Mười. Quét dọn xong để đó chờ tôi”.


Read the rest of this entry

Dấu câu: Dấu chấm (.)

Posted on

Warm-up:

Sáng nào anh đầu bếp chính của một tiệm ăn cũng viết trên bảng phân công phần việc của từng người. Vì bận việc nên không lần nào các câu văn của ông có dấu chấm hoặc dấu phẩy.

Một hôm, bảng phân công viết như sau:

“ Anh Ba cắt tiết anh Tư nhổ lông cô Bé luộc trứng cô Lài mổ bụng anh Năm lột da anh Bảy rán mỡ chị Kim rửa chim anh Tám cô Lý bóp mềm anh Chín băm nhỏ cô Lan xào gan anh Mười quét dọn xong để đó chờ tôi”.

Ông đầu bếp phụ cắc cớ cầm phấn thêm vào các dấu phẩy, dấu chấm cho câu văn rõ nghĩa.

Câu văn trở thành như sau:

“ Anh Ba cắt tiết anh Tư, nhổ lông cô Bé, luộc trứng cô Lài, mổ bụng anh Năm, lột da anh Bảy rán mỡ, chị Kim rửa chim anh Tám, cô Lý bóp mềm, anh Chín băm nhỏ, cô Lan xào gan anh Mười. Quét dọn xong để đó chờ tôi”.


Read the rest of this entry

Dạng số nhiều của danh từ ghép – pluralization of compound nouns

Posted on

Warm-up:

Trong giờ học tiếng Đức, cô giáo nói:

– Bây giờ chúng ta nói về Gớt: ở bên cạnh tên Gớt có mấy con số sau: 1749-1832. Điều đó có nghĩa là gì?

Một học sinh giơ tay:

– Thưa cô, em biết. Đó là số điện thoại của ông ấy ạ!


Read the rest of this entry

10 từ chuyên ngành y “củ chuối”

Posted on

Warm-up:

Hai nhóc trò chuyện. Một thằng hỏi:

– Mày kiếm đâu ra cái xe đạp này vậy?

Thằng kia trả lời:

– Hôm qua, trên đường đi học về, tao đang đi trên đường bỗng có một đứa con gái cùng trường phóng xe đến chỗ tao, quăng xe xuống, cởi hết quần áo ra, nằm xuống bãi cỏ và nói: “em cho anh tất cả những gì anh muốn”. Thế là tao lấy ngay cái xe đạp.

Thằng kia gật gù:

– Ừ mày chọn thế là khôn đấy, dù sao thì mày cũng ko mặc vừa quần áo của nó.


Read the rest of this entry

Thuật ngữ bóng đá xuất xứ từ cá nhân

Posted on

Warm-up:

Có 2 con bọ chét nói chuyện với nhau:

– Tao sống trên râu của thằng cơ trưởng được đi khắp nơi vui lắm, nhưng mỗi lần đáp xuống thì nó uống rượu nhiều không thể tưởng làm tao say mèm.

– Thì tao kêu mày chuyển nhà sang “râu” con tiếp viên sao mày không nghe. Chổ đó vừa ấm lại vừa thơm, thật là sướng.

– Thì tao cũng nghe lời mày đó. Tao vừa chuyển qua đó thì sáng hôm sau lại ở trên râu thằng cơ trưởng, vậy mới tức chứ.


A small number of players and other figures involved in the sport have become immortalized in the English language, although it is not always the best or most memorable players. The Cruyff turn may be named after one of the trademark moves of one of the best footballers to have ever played, but a far less famous player has arguably had more of an impact on the game: the Bosman ruling, allowing players to move freely to another club when their contract has expired, is named after Jean-Marc Bosman, the Belgian lower-league player who has enjoyed little of the power and wealth that his breakthrough gave to modern players. Pele, arguably the greatest player ever, has no move named after him, while the only linguistic legacy of a rival for that title, Maradona, is the infamous Hand of God. Antonin Panenka, a talented Czech player but hardly one of the all-time greats, has however been immortalised thanks to a delicately chipped penalty kick that won the 1976 European Championship, forever after simply to be referred to as the Panenka penalty.

Read the rest of this entry

Từ mới [1]

Posted on

Warmup:

Một đôi vợ chồng đã cưới nhau được 10 năm. Trong thời gian chung sống với nhau, người vợ phát hiện ra chồng mình có thói quen tắt đèn mỗi khi “ấy’. Người vợ rất tò mò và quyết tâm tìm cho ra nhẽ thói quen của chồng. Trong một lần đang “ấy” lúc nửa đêm, bất ngờ người vợ với tay bật điện sáng, và phát hiện chồng mình đang lăm lăm trên tay quả dưa chuột. Người vợ gào lên tức tối:

– Làm sao anh có thể lừa dối tôi suốt hơn 10 năm qua… Đồ đểu !!!  

Người chồng nói:

– OK anh sẽ giải thích cho em. Nhưng em hãy giải thích cho anh trước về nguồn gốc của ba đứa con kia !!!.


HDR abbreviation High Dynamic Range: a software system for photography that generates a single image incorporating the best light and focus from several consecutive photos of the same scene

But there have been barriers to using HDR. The primary issue is that moving subjects change position from shot to shot in a series.

[New York Times (US broadsheet) 08 August 2013]

Read the rest of this entry

Từ mới [2]

Posted on

Warmup:

Hôm nay, cô giáo dến lớp với một chiếc váy rất ngắn khiến học sinh không chú ý học. Thấy Vũ chăm chú nhìn mình, cô giáo gọi Vũ và hỏi:
– Vũ, em nhìn cái gì đấy, em nhìn đến đâu rồi!!
– Dạ …., em mới nhìn đến đầu gối thôi ạ
– Cô phạt em nghỉ học 1 ngày!!!
Cô giáo lại thấy Tú với bộ mặt háo hức liền gọi:
– Tú, em nhìn đến đâu rồi!!
– Thưa cô, em không nhìn thấy gì ạ.
– Thành thật đi!
– Em mới nhìn thấy đùi thôi ạ.
– Em nghỉ học 1 tuần!
Đột nhiên thấy Đức đứng dậy chuẩn bị đi về. Cô giáo hỏi:
– Đức, cô đã hỏi gì đâu mà em đi về.
-Thưa cô, một năm sau em sẽ gặp lại cô!!!!!


dead-cat hole nouninformal the space between the top of a car tyre and the body of the car

US models will have larger dead-cat holes than European ones. Cat lovers can gripe to the EPA,

[Car & Driver (US automotive magazine) Oct. 2013]

Read the rest of this entry

Đuôi…ise/ize và …ice trong cấu tạo từ tiếng Anh

Posted on

 

What’s the difference between advise and advice? Do you know? Does it matter? Well, yes, it does, because apart from the obvious fact that one has the ending -ise and the other -ice, there’s a highly significant distinction: one’s a verb and one’s a noun. These grammatical and spelling differences involve a related semantic one too: that is, advice and advise have different meanings.

Read the rest of this entry

Dùng “less” hay “fewer”?

Posted on

Warm-up:

Một cô gái xinh đẹp viết trong nhật ký:

“Ngày thứ 1: Biển đẹp, con tàu rất lớn và thuyền trưởng cực kì đẹp trai.

Ngày thứ 2: Thuyền trưởng đã tỏ tình, dọa sẽ làm đắm tàu nếu mình từ chối làm bạn với anh ấy đêm nay.

Ngày thứ 3: Mình đã cứu con tàu cùng 1.300 hành khách!”


Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Should you say ‘less apples’ or fewer apples’? This is an issue which seems to cause as manyproblems for people who have English as their first language as it does for learners.

See more below:

Read the rest of this entry

%d bloggers like this: