Dòng thông tin RSS

Monthly Archives: Tháng Năm 2014

Biscuit vs. cookie: Sự khác biệt giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ

Posted on

Warm-up:

Ông chồng hấp hối thều thào nói với vợ:

– Anh nhận thấy mỗi khi anh khốn khổ đều có em bên cạnh. Khi anh bị người ta hiếp đáp, xua đuổi, cũng có mặt em. Khi anh thất nghiệp cũng có mặt em. Khi anh phá sản, đói rách cũng có mặt em. Khi anh bệnh hoạn, ốm đau cũng luôn có em bên cạnh. Em biết anh vừa nghiệm ra được điều gì không?

– Ðiều gì vậy anh?  Cô vợ hỏi với vẻ tự hào.

– Em là người luôn mang đến vận xui cho anh!


Read the rest of this entry

Advertisements

Thuật ngữ liên quan đến thể dục/thể hình – English about going to the gym

Posted on

Warm-up:

Người du khách với chiếc máy ảnh đong đưa dưới cổ dừng lại phía bên ngoài túp lều tồi tàn bên một con đường núi. Trong lều là một hình ảnh tuyệt vời của một ông lão sơn cước có dáng cục mịch.

Người du khách nói:

– Cháu có thể chụp cụ một bức ảnh được không ạ?

Ông lão trả lời:

– Với tôi thì chẳng hề gì, cậu cứ chụp đi!

Sau khi đã chụp được hai, ba “pô” hình, người du khách nói:

– Cháu luôn luôn thắc mắc làm thế nào mà dân miền núi như cụ lại sống được quá thọ như thế. Cụ có bí quyết gì vậy?

– Chả có bí quyết gì về cách sống của tôi cả! Mọi người quanh đây đều biết. Mỗi ngày tôi uống khoảng một lít rượu uýt-ky nhà tự làm, và hút khoảng sáu điếu xì gà do tôi cuốn từ những lá thuốc nhà trồng và rong ruổi đi tìm mọi cô gái trong vùng.

-Thế năm nay cụ thọ bao nhiêu ạ?

– Chẳng dấu gì anh, một tháng nữa là tôi tròn hai mươi hai cái xuân xanh.


Clip on Youtube. Thanks for sharing.


Lots of us love the gym (or hate it and force ourselves to go anyway), so here is some vocabulary connected with going to the gym and getting fit.

You can join a gym whatever your level offitness – the important thing is to set yourself goals that are suitable for you. If you are very unfit, you will need to start offwith gentle exercises and build up slowly from there. You may want to hire apersonal trainer to create an exerciseroutine for you.

See more below:

Read the rest of this entry

Thuật ngữ liên quan đến quần áo – Shopping for clothes

Posted on

Warm-up:

Trong 1 cuộc họp tổ chức hàng năm của Liên Hợp Quốc, đại biểu của Mỹ nói:
– Chúng tôi đã phát minh ra tàu ngầm có thể đi dưới lòng biển như ôtô đi trên cạn!
Đại biểu các nước khác nhao nhao:
– Làm gì có chuyện ấy,nếu gặp đá ngầm thì sao?
Người Mỹ đính chính lại:
– Tôi chưa nói hết, sai số 50 cm…
Đại biểu của Nga:
– Chúng tôi phát minh ra chiếc xe đi mà không cần bánh, có thể bay sát mặt đất…
Các nước khác lại phản đối:
– Không thể tin được. Nếu gặp đá thì sao?
Người Nga lại nói:
– Tôi cũng chưa nói hết, sai số 30cm…
Cứ thế đến đại biểu Việt Nam:
– Chúng tôi không có phát minh gì mới về khoa học cả. Nước tôi chỉ có phụ nữ sinh con bằng rốn thôi.
Các nước khác lập tức phản đối:
– Không có người phụ nữ nào có thể sinh con bằng rốn được.
Đại biểu Việt Nam bình thản:
– Tôi cũng chưa nói hết mà,….. Sai số 20 cm.


Clip on Youtube. Thanks for sharing.

Whether we like it or not, most of us have to shop for clothes. For some of us, it is a pleasure and for others, it is
chore (=something that we have to do but do not like). This week, we are looking at the language that we use to talk about this activity.

See more below:

Read the rest of this entry

Loanh quanh chuyện về một số ký hiệu trong tiếng Anh – Questions about symbols

Posted on

 Warm-up:

Trong giờ học “Giải phẫu sinh lý người”, một nữ sinh nọ mất trật tự nhiều lần. Ông giáo đã nhắc nhở nhưng không được, tức quá bèn quát:
– Này em kia, tôi sẽ đuổi ra khỏi lớp nếu em không trả lời được câu hỏi sau đây: “Bộ phận nào trong cơ thể người lúc bé nhất và lúc to nhất có thể tích chênh lệch nhau bẩy lần”.
Cô học trò suy nghĩ rồi đỏ mặt ấp úng không trả lời, chỉ cười “khi… khi”
– Sao không trả lời đi còn cười gì?
– “khi… khi”
– …!!!
– “khi… khi”
– Thôi đủ rồi! Em hãy ra khỏi lớp ngay vì không thuộc bài. Hãy nghe đây: “Đó là phổi, khi ta hít vào và thở ra thể tích chênh nhau gấp bẩy lần. Còn cái “khi khi” của cô chỉ có ba lần thôi”.


 

Is there a name for the dot above the letters i and j?

The dot is just called superscript dot. It was added to the letter i in the Middle Ages to distinguish the letter (in manuscripts) from adjacent vertical strokes in such letters as u, m, and n. J is a variant form of i which emerged at this time and subsequently became a separate letter.

Does the ‘¢’ in the US cent sign stand for ‘cent’?

Yes, it does. It dates back to the early 19th century. Writing a letter with the line through it is a common way of indicating that it is a currency symbol, and not just an ordinary letter of the alphabet.   Read the rest of this entry

‘Bimonthly’ nghĩa là ‘hai lần một tháng’ hay ‘hai tháng một lần’?

Posted on

Warmup:

Một người đàn ông ở Philadelphia tự tử, để lại một bức thư tuyệt mệnh sau đây:

“Tôi kết hôn với một góa phụ. Vợ tôi có một con gái đã lớn. Cha tôi phải lòng con gái của vợ tôi, kết hôn với nó, vậy cha tôi trở thành con rể tôi, còn con gái của vợ tôi trở thành mẹ tôi. Vợ chồng tôi sinh được một con trai, vậy cha tôi là anh rể của con trai tôi, còn con trai tôi là chú tôi, vì nó là em của con gái của vợ tôi. Rồi vợ của cha tôi lại sinh một con trai. Đó chính là em trai tôi và cũng là cháu ngoại tôi, vì nó là con của con gái của vợ tôi. Luận ra thì vợ tôi chính là bà ngoại tôi, vì nàng là mẹ của mẹ tôi. Tôi là chồng nàng đồng thời là cháu ngoại của nàng. Mà chồng của bà ngoại phải là ông ngoại, vì thế tôi chính là ông ngoại của tôi”.

[Ặc, loạn thần kinh!]


 

Unfortunately it means both! In the publishing industry, though, it’s used fairly consistently to mean ‘every two months’, so that a bimonthly magazine is generally one that’s issued every two months. The same ambiguity affects biweekly and biyearly. If you want to be absolutely clear, it’s best to use a phrase such as ‘twice a week’ or ‘every two years’.

Từ tiếng Anh dài nhất

Posted on

Warmup:

Khách khứa ra về hết, trong buồng chỉ còn đôi vợ chồng trẻ. Cùng nhau uống ly rượu hợp cẩn, nhìn nhau say đắm, chú rể hăng hái giục: “Thôi, ta vào việc đi em!”. Cô dâu bẽn lẽn: “Vội thế. Còn sớm mà anh!” Chú rể nôn nóng: “Sớm gì nữa, 10h rồi đấy”. Cô dâu lại bẽn lẽn: “Nhỡ ai gọi cửa thì phiền”. Chú rể càng nôn nóng: “Không ai quấy rầy chúng mình nữa đâu. Thôi, nhanh lên em! Anh chịu không nổi rồi”. Cô dâu rụt rè: “… Thế anh tắt đèn đi vậy. Xấu hổ lắm”. Chú rể trố mắt: “Sao phải tắt? Tắt thì sao đếm phong bì được?”


The longest words in Oxford Dictionaries Online are:

  • antidisestablishmentarianism – opposition to the disestablishment of the Church of England – 28 letters
  • floccinaucinihilipilification – the estimation of something as worthless – 29 letters
  • pneumonoultramicroscopicsilicovolcanoconiosis – a supposed lung disease – 45 letters

You’re unlikely to come across these words in genuine use: they’re generally just provided as answers to questions about the longest words in the English language. In terms of sheer size, however, the longest word to be found in Britain is the Welsh place nameLlanfairpwllgwyngyllgogerychwyrndrobwllllantysiliogogogoch. For obvious reasons, it’s usually abbreviated to Llanfair PG.

The 20-volume historical Oxford English Dictionary includes other very long words, most of which are highly technical. These include:

  • otorhinolaryngological – 22 letters
  • immunoelectrophoretically – 25 letters
  • psychophysicotherapeutics – 25 letters
  • thyroparathyroidectomized – 25 letters
  • pneumoencephalographically  – 26 letters
  • radioimmunoelectrophoresis – 26 letters
  • psychoneuroendocrinological – 27 letters
  • hepaticocholangiogastrostomy – 28 letters
  • spectrophotofluorometrically – 28 letters
  • pseudopseudohypoparathyroidism – 30 letters

People sometimes ask whether a DNA string can be considered as the longest English word, given that they can run to many thousands of letters. The answer is no: they’re regarded as chemical names rather than genuine words in the sense of meaningful items of vocabulary. The same is true of the formal names of chemical compounds. These can be almost unlimited in length (for example,aminoheptafluorocyclotetraphosphonitrile, 40 letters) and many contain numerals, Roman and Greek letters, and other symbols, as well as ordinary letters. We don’t tend to regard these terms as proper ‘words’.

View original

5 từ viết tắt ít người biết – 5 words you didn’t know were acronyms

Posted on

Warm-up:

Một thanh niên vào thực tập viên tại một tập đoàn điện tử . Ngày đầu tiên đi làm , anh ta bấm số điện thoại căng-tin và hét vào máy.
– Cho tôi một ly cà phê , nhanh”
Đầu dây bên kia có tiếng trả lời:
– Anh gọi nhầm số rồi , anh có biết anh đang nói chuyện với ai không, đồ ngốc ?
– Không.
Đầu dây bên kia có tiếng quát:
– Giám đốc điều hành công ty này, đồ ngốc.
Anh thực tập viên ngay lập tức cũng quát to:
– Vậy ông có biết đang nói chuyện với ai không, đồ ngốc ?
– Không. Một giọng nói đầy tự tin.
– Tốt.  Anh thực tập viên trả lời và nhẹ nhàng gác máy .


Sometimes there just aren’t enough hours in the day to say a whole word. That’s why the good British public have taken abbreviations to their hearts so willingly. Many people talk about ‘quotes’ instead of ‘quotations’, ‘info’ rather than ‘information’, ‘R-Patz’ in place of ‘Robert Pattinson’. . . yes? Anyone?

Read the rest of this entry

Tản mạn về ‘first, second,..’, ‘firstly, secondly…’

Posted on

Warmup:

Ở cửa hàng hoa, một người đàn ông trung niên chọn 3 bông hồng và bảo bà bán hàng:

– Mấy bông hoa này là để gửi cho vợ tôi nhân kỷ niệm ngày cưới. Bà hãy đính kèm vào đây một dải băng lụa thật đẹp và viết thêm dòng chữ: “Mỗi bông hoa này đánh dấu một năm anh được hưởng hạnh phúc”.

Bà bán hàng tỏ vẻ xúc động:

– Ông mới lấy vợ 3 năm thôi ư?

– Không, 30 năm.


Clip on Youtube. Thanks for sharing.


When listing things there is a convention that the first item is introduced as first rather than firstly, although the following items can be said to be secondlythirdlyfourthly, etc.

The reason for this is that first early on had a role as an adverb, and the use of firstly, though established by the 17c, was felt to be an unnecessary affectation. Today this rule is considered outdated, and a variety of sequences are sometimes used:

First…, secondly…, thirdly

Firstly…, secondly…, thirdly

Firstly…, second…, third

The first two of these examples are both usually considered acceptable, but the third should normally be avoided.

View original

Kết hợp từ chỉ nhóm người và nhóm vật – what do you call a group of people or animals

Posted on

Warm-up:

Cuộc thi nhịn đói thế giới vòng chung kết gồm 3 nước Anh, Nhật và Việt Nam. Mỗi người bị nhốt trong một cái tủ sắt và có gắn chuông, hễ ai không chịu nổi thì nhấn chuông “reng…reng” sẽ được mở cửa cho ra ngoài, ai chịu đựng lâu nhất sẽ thắng! Thí sinh người Anh chịu được 3 ngày thì “reng…reng”. Thí sinh người Nhật Nhật chịu được 5 ngày phải bò ra. Qua tới ngày thứ 7, thấy thí sinh Việt Nam vẫn im hơi lặng tiếng, Ban tổ chức quyết định cho Việt Nam thắng. Nhưng khi mở tủ ra thì thấy thí sinh Việt Nam nằm chết từ lúc nào rồi, trên vách còn ghi dòng chữ bằng máu “Chuông hỏng”.


 

Many of the following terms belong to 15th-century lists of ‘proper terms’, such as those in the Book of St Albans attributed to Dame Juliana Barnes (1486). Some are fanciful or humorous terms which probably never had any real currency, but have been taken up by antiquarian writers, notably Joseph Strutt in Sports and Pastimes of England (1801).
See more below:

Read the rest of this entry

Tìm hiểu về từ “billion” và “trillion”

Posted on

 Warm-up:

Một con quạ đang đậu trên một cành cây và chẳng thèm làm gì suốt cả ngày. Con thỏ thấy thế bèn hỏi: “Mình có thể ngồi một chỗ và không làm gì như bạn được không nhỉ?” Con quạ trả lời: “Được chứ, sao lại không.” Thế là con thỏ ngồi bên dưới cái cây con quạ đậu và nằm ngủ. Một lát sau, một con cáo tới vồ con thỏ và ăn thịt nó.

Bài học rút ra từ câu chuyện: Để ngồi chơi hưởng lợi, bạn phải “ngồi” trên một vị trí rất cao.


In British English, a billion used to be equivalent to a million million (i.e. 1,000,000,000,000), while in American English it has always equated to a thousand million (i.e. 1,000,000,000). British English has now adopted the American figure, though, so that a billion equals a thousand million in both varieties of English.

The same sort of change has taken place with the meaning of trillion. In British English, a trillion used to mean a million million million (i.e. 1,000,000,000,000,000,000). Nowadays, it’s generally held to be equivalent to a million million (1,000,000,000,000), as it is in American English.

View original

20 từ ra đời trong thập kỷ 20 của thế kỷ trước hiện vẫn được sử dụng

Posted on

The 1920s wasn’t just a period of decadence and flappers in a post-war haze of happiness. While The Great Gatsby drew attention to a world of insouciantpleasure-seeking, the 1920s also saw plenty of words enter the language. Some seem apt for the era, some might surprise, and all twenty selected below have survived for almost a century.

Read the rest of this entry

%d bloggers like this: